Lãi phẳng và dư nợ giảm dần: vì sao "1%/tháng" trả góp thực ra khoảng 21,6%/năm
Trả góp lãi phẳng 12%/năm tương đương khoảng 21,6%/năm tính theo dư nợ giảm dần. Ví dụ 50 triệu, công thức và cách so sánh hai cách tính trong app Tính Lãi Vay.
Ví dụ tính cụ thể và hướng dẫn dễ hiểu cho từng tính năng của app Tính Lãi Vay — từ lãi phẳng, dư nợ giảm dần đến trả trước hạn và đảo nợ.
Trả góp lãi phẳng 12%/năm tương đương khoảng 21,6%/năm tính theo dư nợ giảm dần. Ví dụ 50 triệu, công thức và cách so sánh hai cách tính trong app Tính Lãi Vay.
Vay mua nhà 1,5 tỷ lãi 10%/năm, kỳ đầu chỉ trả 1.975.325 ₫ tiền gốc. Hiểu từng cột trong bảng trả nợ, cách xem theo năm, ngày đến hạn, biểu đồ và xuất PDF.
Vay 1 tỷ lãi 10%/năm trong 20 năm, trả gốc đều bớt 311.885.607 ₫ tiền lãi nhưng kỳ đầu phải trả nhiều hơn 2.849.784 ₫. Cách tính từng kiểu và khi nào nên chọn.
Vay 80 triệu lãi 12%/năm, thêm phí hồ sơ 2% và bảo hiểm 0,1%/tháng, lãi suất thực là 16,19%/năm. Cách quy phí về APR để so sánh các gói vay trước khi ký.
Vay mua nhà 2 tỷ, lãi ưu đãi 8% trong 2 năm rồi thả nổi 11%: tiền trả mỗi tháng tăng từ 16.728.801 ₫ lên 20.363.160 ₫. Cách tính và cách thử lãi tăng trước khi ký.
Vay 1,5 tỷ lãi 10%, ân hạn gốc 24 tháng: hai năm đầu trả 12.500.000 ₫/tháng, sau đó 14.997.655 ₫ và tốn thêm 65.415.957 ₫ tiền lãi. Cách tính và cách xem trước.
Tiền trả trước quyết định số tiền vay và tỷ lệ LTV. Nhà 2,5 tỷ, trả trước 30% thay vì 20% giúp mỗi tháng trả ít hơn 2.249.315 ₫ và bớt gần 290 triệu tiền lãi.
Biết 3 trong 4 số (số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn, tiền trả mỗi tháng) là tìm ra số còn lại. Vay 50 triệu, trả 2.600.000 ₫/tháng trong 24 tháng tương đương lãi 22,25%/năm.
Trả thêm 3 triệu mỗi tháng cho khoản vay 1,5 tỷ, lãi 9%, 20 năm giúp tất toán sớm 86 tháng và bớt 709.724.081 ₫ tiền lãi. Xem thời điểm, mức tăng và phí làm con số thay đổi ra sao.
Trả trước 300 triệu cho khoản vay 2 tỷ, lãi 9%, 20 năm: chọn giảm kỳ hạn bớt 873.687.925 ₫ tiền lãi, chọn giảm tiền trả chỉ bớt 306.816.395 ₫. Xem cách chọn cho đúng.
Đảo 1,2 tỷ dư nợ từ lãi 11% sang 8,5% với phí 2% giúp bớt 1.822.288 ₫ mỗi tháng và hòa vốn ở tháng thứ 14. Xem khi nào đảo nợ có lợi, khi nào không bao giờ hòa vốn.
Ba gói vay 200 triệu, mỗi con số chỉ ra một gói "rẻ nhất" khác nhau. Cách so sánh các gói vay theo tiền trả kỳ đầu, tổng lãi, APR gồm phí và tổng chi phí thật.
Từ thu nhập và tỷ lệ trả nợ trên thu nhập (DTI) ra số tiền vay tối đa và giá nhà mua được, cách tính khi đang có khoản nợ khác, và lãi suất thực APR của gói vay.
Nợ thẻ 30 triệu, lãi 30%/năm: trả tối thiểu 5% mất 13 năm và hơn 28 triệu tiền lãi, trả cố định 2 triệu mỗi tháng thì 20 tháng là xong. So sánh hai cách trả nợ thẻ.
Gửi 50 triệu, mỗi tháng thêm 5 triệu với lãi 6%/năm, 10 năm sau bạn có 910.366.574 ₫, trong đó hơn 260 triệu là tiền lãi. Xem tiền gửi, thời gian và lãi suất tác động ra sao.
Xe 800 triệu, trả trước 100 triệu, thuê 36 tháng lãi 9%, giá trị còn lại 55%: mỗi tháng trả 11.497.222 ₫. Xem khấu hao, phí tài chính và giá mua lại quyết định tiền thuê ra sao.
Vay 1,5 tỷ, trả 2 tuần một lần chỉ bớt 2,26 triệu tiền lãi; trả nửa tiền tháng mỗi 2 tuần thì bớt hơn 332 triệu. Ví dụ tính sẵn và cách so sánh trong app Tính Lãi Vay.
Kỳ 28 ngày của tháng 2 có tiền lãi thấp hơn khoảng 8% so với cách lấy lãi năm ÷ 12, kỳ 31 ngày cao hơn khoảng 2%. Ví dụ vay 500 triệu và cách bật tính theo ngày trong app.
Tick từng kỳ đã trả, nhận nhắc hằng tháng và xem kỳ tới ngay trên màn hình chính. Ví dụ khoản vay 300 triệu cho thấy app tính dư nợ thực từ các kỳ bạn đánh dấu ra sao.
Khoản vay bạn lưu chỉ nằm trên điện thoại. Xem chính xác app gửi đi những gì, Khoá ứng dụng và Ẩn số tiền hoạt động ra sao, và cách sao lưu ra file do bạn tự giữ.