Ân hạn gốc, chỉ trả lãi những tháng đầu: về sau tốn thêm bao nhiêu?
Vay mua nhà 1,5 tỷ, lãi 10%/năm trong 20 năm, trả góp đều thì mỗi tháng trả 14.475.325 ₫. Xin ân hạn gốc 24 tháng, hai năm đầu bạn chỉ trả 12.500.000 ₫ mỗi tháng, bớt được 1.975.325 ₫. Hết ân hạn thì bắt đầu trả gốc, và tiền trả thành 14.997.655 ₫ cho 18 năm còn lại. Cả khoản vay, tổng tiền lãi là 2.039.493.738 ₫ thay vì 1.974.077.781 ₫. Hai năm nhẹ gánh đó tốn thêm 65.415.957 ₫.
Ân hạn gốc, hay thời gian chỉ trả lãi, không làm khoản vay rẻ đi. Nó chỉ dời việc trả gốc về sau. Trong những tháng ân hạn, dư nợ không giảm đồng nào, nên lãi vẫn tính trên toàn bộ số tiền vay.
App Tính Lãi Vay cho thấy cả hai mức trả, bảng trả nợ đầy đủ và cái giá của thời gian ân hạn, với cả cách trả góp đều lẫn gốc đều.
Cần so sánh những gì?
Gói vay có ân hạn gốc thường được giới thiệu bằng con số đầu tiên. Trước khi quyết định, hãy đặt cạnh nhau:
- Tiền trả trong thời gian ân hạn — chỉ là tiền lãi trên toàn bộ dư nợ.
- Tiền trả sau ân hạn — gốc phải trả trong ít tháng hơn, nên số này cao hơn so với vay không ân hạn.
- Dư nợ khi hết ân hạn — chỉ trả lãi thì dư nợ đứng yên.
- Tổng tiền lãi — cái giá thật của những tháng nhẹ gánh.
- Tiền giữ lại được lúc đầu — bạn trả ít hơn bao nhiêu trong thời gian ân hạn. Hãy đặt nó cạnh phần lãi tốn thêm.
So sánh nhanh: có ân hạn và không ân hạn
Mọi số liệu cho khoản vay 1.500.000.000 ₫, lãi 10%/năm, 240 tháng, trả góp đều.
| Không ân hạn | Ân hạn gốc 24 tháng | |
|---|---|---|
| Trả mỗi tháng, tháng 1–24 | 14.475.325 ₫ | 12.500.000 ₫ |
| Trả mỗi tháng từ tháng 25 | 14.475.325 ₫ | 14.997.655 ₫ |
| Đã trả trong 24 tháng đầu | 347.407.800 ₫ | 300.000.000 ₫ |
| Dư nợ sau 24 tháng | 1.447.758.748 ₫ | 1.500.000.000 ₫ |
| Tổng tiền lãi | 1.974.077.781 ₫ | 2.039.493.738 ₫ |
Ân hạn giúp bạn giữ lại 47.407.800 ₫ trong hai năm đầu. Sau đó, mỗi tháng bạn trả nhiều hơn 522.330 ₫ trong suốt 18 năm. Đến tháng 115, tức hơn 9 năm sau khi vay, tổng số tiền bạn đã trả vượt qua khoản vay không ân hạn, và đến cuối kỳ chênh lệch là 65.415.957 ₫.
1. Những tháng chỉ trả lãi: trả tiền để mua thời gian
Phù hợp khi: bạn cần qua một giai đoạn eo hẹp ngắn, và chắc rằng mức trả cao hơn sau đó vẫn nằm trong khả năng.
Trong thời gian ân hạn, mỗi kỳ chỉ trả lãi trên toàn bộ dư nợ:
Tiền trả khi ân hạn = 1.500.000.000 × 10% ÷ 12 = 12.500.000 ₫
Gốc đã trả = 0 ₫
Mỗi kỳ trong giai đoạn này đều là tiền lãi. Sau 24 kỳ, bạn đã trả 300.000.000 ₫ mà vẫn nợ nguyên 1,5 tỷ. Nếu không ân hạn, hai năm đó bạn trả 347.407.800 ₫, nhưng 52.241.252 ₫ trong số ấy là trả gốc, nên dư nợ chỉ còn 1.447.758.748 ₫.
Ở chế độ Theo năm của bảng trả nợ, năm 1 và năm 2 mỗi năm trả 150.000.000 ₫ và không trả đồng gốc nào. Đó là dấu hiệu rõ nhất cho thấy khoản vay chưa hề giảm.
2. Khi bắt đầu trả gốc: trả nhiều hơn trong ít tháng hơn
Phù hợp khi: lập ngân sách cho những năm sau ân hạn.
Hết ân hạn, app chia toàn bộ dư nợ cho số tháng còn lại, vẫn theo mức lãi cũ:
Dư nợ sau tháng 24 = 1.500.000.000 ₫
Số tháng còn lại = 240 − 24 = 216 tháng
Lãi tháng = 10% ÷ 12
Trả mỗi tháng từ kỳ 25 = 14.997.655 ₫
Đây đúng bằng tiền trả của một khoản vay 1,5 tỷ trong 18 năm. Ở kỳ 25, tiền lãi vẫn là 12.500.000 ₫, còn 2.497.655 ₫ là trả gốc. Những tháng ân hạn nằm trong thời hạn vay bạn nhập, nên ngày tất toán không đổi. Gốc chỉ có ít tháng hơn để trả hết, vì vậy tiền trả mỗi tháng cao hơn.
Ân hạn càng dài, tiền trả về sau càng cao và tiền lãi càng nhiều:
| Thời gian ân hạn | Trả mỗi tháng sau ân hạn | Tổng tiền lãi | Lãi tốn thêm |
|---|---|---|---|
| Không ân hạn | 14.475.325 ₫ | 1.974.077.781 ₫ | — |
| 6 tháng | 14.593.058 ₫ | 1.989.775.443 ₫ | 15.697.662 ₫ |
| 12 tháng | 14.718.884 ₫ | 2.005.905.360 ₫ | 31.827.579 ₫ |
| 24 tháng | 14.997.655 ₫ | 2.039.493.738 ₫ | 65.415.957 ₫ |
| 36 tháng | 15.318.157 ₫ | 2.074.903.947 ₫ | 100.826.166 ₫ |
Ở ví dụ này, mỗi năm chỉ trả lãi làm tổng tiền lãi tăng thêm hơn 30 triệu.
3. Ân hạn gốc với cách trả gốc đều
Phù hợp khi: khoản vay trả theo kiểu gốc đều, vì khi đó ân hạn tốn hơn.
Với Gốc đều và không ân hạn, kỳ đầu trả 18.750.000 ₫ rồi giảm dần mỗi tháng, tổng lãi 1.506.250.000 ₫. Có 24 tháng ân hạn, hai năm đầu bạn trả 12.500.000 ₫. Đến kỳ 25, tiền trả nhảy lên 19.444.444 ₫, gồm 12.500.000 ₫ tiền lãi và 6.944.444 ₫ tiền gốc, tức 1,5 tỷ ÷ 216. Từ đó tiền trả giảm dần, còn 7.002.411 ₫ ở kỳ cuối.
Tổng lãi tăng lên 1.656.250.090 ₫, tức tốn thêm 150.000.090 ₫ — nhiều hơn hẳn mức 65.415.957 ₫ mà cùng thời gian ân hạn làm tăng với trả góp đều. Gốc đều vốn giảm dư nợ nhanh nhất ở những năm đầu, nên tạm dừng trả gốc làm mất nhiều lợi thế của nó hơn. Bài trả góp đều và gốc đều so sánh đầy đủ hai cách này.
4. Nếu lãi suất tăng thì sao?
Phù hợp khi: vay lãi thả nổi và có ân hạn gốc ở đầu.
Thẻ Nếu lãi suất tăng giữ nguyên số tháng ân hạn và tính lại khoản vay ở mức lãi cao hơn. Ghi chú trên thẻ: "Tính lại cùng khoản vay với lãi suất +1, +2, +3 điểm %. Chỉ để minh họa, không phải dự báo."
| Lãi suất | Kỳ trả cao nhất | Lãi tăng thêm |
|---|---|---|
| 10% (hiện tại) | 14.997.913 ₫ | — |
| 11% | 15.975.745 ₫ | 241.266.932 ₫ |
| 12% | 16.979.256 ₫ | 488.025.358 ₫ |
| 13% | 18.006.488 ₫ | 739.907.593 ₫ |
Mức lãi mới áp cho cả khoản vay, nên tiền trả trong thời gian ân hạn cũng tăng: 13.750.000 ₫ ở mức 11% và 16.250.000 ₫ ở mức 13%. Số trên thẻ được viết gọn, nên 15.975.745 ₫ hiện là "15,98 tr". Ở mức 10%, kỳ trả cao nhất là kỳ cuối, 14.997.913 ₫, vì kỳ cuối cân lại phần làm tròn của mọi kỳ trước. Tiền trả thường kỳ là 14.997.655 ₫.
5. Cách thêm thời gian ân hạn trong app Tính Lãi Vay
Phù hợp khi: kiểm tra một gói vay thật trước khi ký.
- Nhập Số tiền vay, Lãi suất (%/năm) và Thời hạn.
- Ở Cách tính lãi, chọn Trả góp đều hoặc Gốc đều. Ô ân hạn bị ẩn khi chọn Lãi phẳng.
- Mở Tùy chọn nâng cao và nhập 24 vào ô Ân hạn gốc (tháng, không bắt buộc). Thời gian ân hạn phải ngắn hơn thời hạn vay, nếu không app báo "Thời gian ân hạn phải ngắn hơn kỳ hạn vay".
- Bấm Tính. Số lớn ở trên cùng là tiền trả kỳ 1, ở đây là 12.500.000 ₫ tiền lãi. Dòng ghi chú bên dưới: "24 tháng đầu chỉ trả lãi, bắt đầu trả gốc từ tháng 25."
- Mở Bảng trả nợ chi tiết để thấy kỳ 25 với mức trả 14.997.655 ₫. Ở chế độ Theo năm, năm 3 tăng lên 179.971.860 ₫. Bài cách đọc bảng trả nợ giải thích từng cột.
Thẻ So sánh các cách tính lãi so ba cách tính khi không có ân hạn, nên số trên thẻ là của khoản vay không ân hạn. Muốn so hai cách mà vẫn giữ thời gian ân hạn, hãy chuyển giữa Trả góp đều và Gốc đều ngay trên màn bảng trả nợ.
Có nên nhận ân hạn gốc không?
| Tình huống | Cần xem gì |
|---|---|
| Bạn cần trả ít hơn trong một thời gian ngắn, biết trước | Chắc rằng tiền trả sau ân hạn vừa sức, không chỉ tiền trả lúc ân hạn |
| Bạn đang cân nhắc nên ân hạn bao lâu | So phần lãi tốn thêm theo từng mức; ở đây mỗi năm tốn hơn 30 triệu |
| Khoản vay trả theo kiểu gốc đều | Bước nhảy sau ân hạn lớn hơn và lãi tốn thêm nhiều hơn so với trả góp đều |
| Lãi suất có thể thả nổi | Xem thẻ Nếu lãi suất tăng; tiền trả lúc ân hạn cũng tăng theo |
| Gói vay vừa có lãi ưu đãi vừa có ân hạn gốc | App chỉ tính được một trong hai; xem bài lãi ưu đãi rồi thả nổi |
Câu hỏi thường gặp
Ân hạn gốc có kéo dài thời hạn vay không?
Không. Những tháng ân hạn nằm trong thời hạn bạn nhập. Khoản vay 240 tháng có 24 tháng ân hạn phải trả hết gốc trong 216 tháng còn lại, nên tiền trả sau ân hạn cao hơn.
Vì sao tổng tiền lãi lại tăng?
Vì dư nợ giữ nguyên lâu hơn. Lãi tính trên dư nợ, nên dư nợ bắt đầu giảm muộn thì tiền lãi nhiều hơn: tốn thêm 65.415.957 ₫ với trả góp đều và 150.000.090 ₫ với gốc đều ở ví dụ này.
Vì sao kết quả chính lại hiện mức trả thấp?
Số lớn ở trên cùng là tiền trả kỳ 1, mà trong thời gian ân hạn thì kỳ 1 chỉ có tiền lãi. Dòng ghi chú bên dưới cho biết tháng nào bắt đầu trả gốc, còn bảng trả nợ cho thấy tiền trả từ tháng đó trở đi.
Có dùng ân hạn gốc với cách tính lãi phẳng được không?
Không. Ô ân hạn bị ẩn khi chọn Lãi phẳng, vì lãi phẳng đã cố định phần gốc và phần lãi của mọi kỳ ngay từ đầu. Hãy chọn Trả góp đều hoặc Gốc đều.
Ân hạn gốc có khi nào rẻ hơn không?
Về tiền lãi thì không. Cùng một mức lãi, ân hạn luôn làm tổng lãi tăng vì dư nợ giảm muộn hơn. Đổi lại, bạn trả ít hơn lúc đầu, ở ví dụ này là 47.407.800 ₫ trong hai năm. Khoản đó có đáng với phần lãi tốn thêm hay không tùy vào dòng tiền của chính bạn.