Tiết kiệm lãi kép: gửi góp mỗi tháng, 10 năm sau được bao nhiêu?

Chia sẻ:

Gửi trước 50 triệu, cuối mỗi tháng gửi thêm 5 triệu, lãi suất 6%/năm, lãi nhập gốc hằng tháng. Sau 10 năm, số dư là 910.366.574 ₫. Tiền của bạn bỏ vào là 650 triệu; phần còn lại, 260.366.574 ₫, là tiền lãi. Năm đầu tiên, tiền lãi chỉ được 4.761.702 ₫. Riêng năm thứ mười đã là 50.982.097 ₫, gấp hơn mười lần, trong khi mỗi tháng bạn vẫn chỉ gửi 5 triệu như cũ.

Đó là lãi kép: tiền lãi tháng này được cộng vào số dư, và từ tháng sau chính nó cũng sinh lãi. Lúc đầu chậm, về sau nhanh dần, nên thời gian quan trọng không kém số tiền bạn gửi.

Bài này tách ví dụ trên ra từng yếu tố: số tiền gửi mỗi tháng, số năm, lãi suất, và gửi một lần hay gửi góp thì lợi hơn. Mọi con số đều lấy từ công cụ Tiết kiệm trong ứng dụng Tính Lãi Vay.

Cần so sánh những gì?

Khi so các kế hoạch tiết kiệm hay các nơi gửi tiền, hãy nhìn:

  • Số dư cuối kỳ — số tiền trong tài khoản sau tháng cuối cùng.
  • Tổng tiền gửi — khoản gửi ban đầu cộng tất cả các lần gửi thêm. Phần này là tiền của chính bạn.
  • Tiền lãi nhận được — số dư trừ đi tổng tiền gửi, tức phần lãi kép sinh ra.
  • Tỷ lệ tiền lãi trong số dư — thước đo nhanh xem lãi kép đang "làm việc" đến đâu. Những năm đầu tỷ lệ này thấp, rồi tăng dần theo thời gian.
  • Lãi suất và cách nhập lãi — công cụ nhập lãi vào gốc mỗi tháng. Nếu tiền lãi chỉ được trả mỗi năm một lần hoặc khi đáo hạn, số dư sẽ tăng chậm hơn một chút.
  • Thời gian — yếu tố làm tiền lãi thay đổi nhiều nhất, và cũng là thứ không lấy lại được.

Tiền tiết kiệm lớn lên thế nào: nhìn nhanh

Gửi ban đầu 50 triệu, mỗi tháng thêm 5 triệu, lãi 6%/năm:

NămSố dư cuối kỳTổng tiền gửiTiền lãi nhận đượcTiền lãi riêng năm đó
1114.761.702 ₫110.000.000 ₫4.761.702 ₫4.761.702 ₫
2183.517.766 ₫170.000.000 ₫13.517.766 ₫8.756.064 ₫
3256.514.551 ₫230.000.000 ₫26.514.551 ₫12.996.785 ₫
5416.292.662 ₫350.000.000 ₫66.292.662 ₫22.279.041 ₫
10910.366.574 ₫650.000.000 ₫260.366.574 ₫50.982.097 ₫

Tiền gửi tăng đều, mỗi năm 60 triệu. Tiền lãi thì không: năm nào cũng tính trên một số dư lớn hơn, gồm cả tiền lãi của tất cả những năm trước.

1. Số tiền gửi thêm mỗi tháng: đòn bẩy nằm trong tay bạn

Phù hợp khi: bạn đang quyết định mỗi tháng để dành bao nhiêu.

Giữ nguyên 50 triệu ban đầu, lãi 6% và 10 năm, chỉ đổi số tiền gửi thêm:

Gửi thêm mỗi thángSố dư cuối kỳTổng tiền gửiTiền lãi nhận được
0 ₫90.969.839 ₫50.000.000 ₫40.969.839 ₫
2.000.000 ₫418.728.532 ₫290.000.000 ₫128.728.532 ₫
3.000.000 ₫582.607.876 ₫410.000.000 ₫172.607.876 ₫
5.000.000 ₫910.366.574 ₫650.000.000 ₫260.366.574 ₫
10.000.000 ₫1.729.763.302 ₫1.250.000.000 ₫479.763.302 ₫

Gửi thêm 10 triệu thay vì 5 triệu, số dư cuối kỳ gần gấp đôi. Ở mọi dòng có gửi góp, tiền lãi chiếm từ 27,7% đến 30,7% số dư. Nói cách khác, số tiền gửi quyết định "cái nồi" to hay nhỏ, còn lãi suất và thời gian quyết định bao nhiêu phần trong đó là tiền lãi. Trong 10 năm, tiền bạn bỏ vào vẫn là phần chính, nên số tiền gửi mỗi tháng là thứ cần chốt đầu tiên.

2. Thời gian: những năm cuối sinh lãi nhiều nhất

Phù hợp khi: muốn biết bắt đầu sớm hơn, hay gửi lâu hơn, đáng giá bao nhiêu.

Vẫn 50 triệu ban đầu và 5 triệu mỗi tháng, lãi 6%, nhưng gửi lâu hơn:

Số nămSố dư cuối kỳTổng tiền gửiTiền lãi nhận đượcTỷ lệ tiền lãi
5416.292.662 ₫350.000.000 ₫66.292.662 ₫15,9%
10910.366.574 ₫650.000.000 ₫260.366.574 ₫28,6%
151.576.798.245 ₫950.000.000 ₫626.798.245 ₫39,8%
202.475.714.704 ₫1.250.000.000 ₫1.225.714.704 ₫49,5%

Từ 10 lên 20 năm, tiền gửi chỉ tăng thêm 600 triệu nhưng tiền lãi tăng gần gấp năm. Sau 20 năm, gần một nửa số dư là tiền lãi.

Bắt đầu sớm cũng có tác dụng như vậy. Gửi 3 triệu mỗi tháng, lãi 6%, không có khoản ban đầu:

  • 15 năm: 872.456.142 ₫
  • 20 năm: 1.386.122.691 ₫
  • 25 năm: 2.078.981.896 ₫

Bắt đầu sớm thêm 5 năm, từ 20 lên 25 năm, bạn gửi thêm 180 triệu nhưng số dư tăng thêm 692.859.205 ₫.

3. Lãi suất: chênh ít, về sau cách xa

Phù hợp khi: đang so hai nơi gửi tiền, hoặc cân nhắc có nên chuyển sang nơi lãi cao hơn.

Vẫn 50 triệu ban đầu cộng 5 triệu mỗi tháng, ở các mức lãi khác nhau:

Lãi suấtSau 10 nămSau 20 năm
5%/năm858.761.875 ₫2.190.800.362 ₫
6%/năm910.366.574 ₫2.475.714.704 ₫
7%/năm965.907.109 ₫2.806.570.252 ₫

Sau 10 năm, lãi 7% hơn lãi 5% đúng 107.145.234 ₫. Sau 20 năm, khoảng cách ấy lên tới 615.769.890 ₫. Chỉ một điểm phần trăm, từ 5% lên 6%, sau 20 năm đã là 284.914.342 ₫. Một mức chênh trông nhỏ xíu trong một năm sẽ thành con số lớn khi được nhân lãi kép qua nhiều năm.

Cách nhập lãi cũng ảnh hưởng, dù ít hơn. Lấy một khoản gửi 100 triệu, lãi 6%/năm, trong 10 năm:

  • Lãi đơn, không nhập gốc: 160.000.000 ₫
  • Nhập lãi mỗi năm một lần: 179.084.770 ₫
  • Nhập lãi hằng tháng, như công cụ tính: 181.939.673 ₫

Lãi 6%/năm nhập gốc hằng tháng tương đương khoảng 6,17%/năm. Nếu bạn gửi kỳ hạn 12 tháng rồi để tái tục cả gốc lẫn lãi với lãi suất không đổi, kết quả sẽ gần dòng thứ hai hơn, tức thấp hơn một chút so với con số trên màn hình.

4. Gửi một lần hay gửi góp hằng tháng?

Phù hợp khi: bạn đã có sẵn một khoản và đang phân vân gửi ngay hay chia nhỏ ra.

Cùng tổng tiền gửi 600 triệu, lãi 6% trong 10 năm, theo hai cách:

Cách gửiSố dư cuối kỳTiền lãi nhận được
Gửi ban đầu 600 triệu1.091.638.047 ₫491.638.047 ₫
Gửi thêm 5 triệu mỗi tháng trong 10 năm819.396.737 ₫219.396.737 ₫

Gửi một lần hơn 272.241.310 ₫, vì mọi đồng đều sinh lãi ngay từ tháng đầu thay vì rải ra trong mười năm. Điều này không có nghĩa gửi góp là kém: phần lớn chúng ta đâu có sẵn cục tiền đó. Bài học là tiền nằm chờ thì không sinh lãi, nên có khoản nào gửi được sớm, dù nhỏ, thì cứ gửi sớm.

5. Tiết kiệm cho một mục tiêu: tiền trả trước mua nhà

Phù hợp khi: muốn đổi một con số mục tiêu thành số năm cần để dành.

Giả sử bạn nhắm căn hộ 3 tỷ và muốn tự trả trước 30%, tức 900 triệu. Bạn đã có 100 triệu, lãi 6%/năm:

Gửi thêm mỗi thángSố nămSố dư cuối kỳTiền lãi nhận được
10.000.000 ₫5832.585.321 ₫132.585.321 ₫
10.000.000 ₫61.007.292.986 ₫187.292.986 ₫
12.000.000 ₫5972.125.385 ₫152.125.385 ₫
15.000.000 ₫4938.516.399 ₫118.516.399 ₫

Với 10 triệu mỗi tháng, sau 5 năm bạn còn thiếu 67.414.679 ₫; sang năm thứ sáu thì đủ. Nếu không có đồng lãi nào, riêng tiền gửi sẽ cần 80 tháng, tức 6 năm 8 tháng. Nâng lên 12 triệu mỗi tháng thì 5 năm là đủ. Công cụ nhận số năm tròn, nên hãy tăng từng năm cho đến khi Số dư cuối kỳ vượt mục tiêu. Bài trả trước và tỷ lệ LTV cho thấy khoản trả trước đó thay đổi khoản vay ra sao.

6. Công cụ tính thế nào và cách dùng

Phù hợp khi: muốn tự chạy số của mình và hiểu con số đó từ đâu ra.

Mỗi tháng, công cụ lấy số dư × lãi suất năm ÷ 12, làm tròn đến đồng, cộng vào số dư, rồi cộng tiếp khoản gửi thêm của tháng đó. Tiền gửi thêm vào cuối tháng, nên từ tháng sau mới bắt đầu sinh lãi. Tháng đầu trong ví dụ, 50 triệu sinh 250.000 ₫ tiền lãi, cộng 5 triệu gửi thêm thành 55.250.000 ₫. Màn hình mô tả ngắn gọn: "Lãi kép cho khoản gửi ban đầu cộng tiền gửi thêm hằng tháng, lãi nhập gốc mỗi tháng."

  1. Mở tab Công cụ, chạm Tiết kiệm. Màn hình Công cụ khác mở ra với mục tiết kiệm được chọn sẵn.
  2. Nhập Gửi ban đầu và Gửi thêm mỗi tháng. Có thể bỏ trống một trong hai, nhưng không được bỏ trống cả hai.
  3. Nhập Lãi suất (%/năm). Với tiền đồng, ô này điền sẵn 5%; màn hình không lấy lãi suất từ khoản vay của bạn.
  4. Nhập Số năm, từ 1 đến 100. Mặc định là 10.
  5. Chạm Tính để xem Số dư cuối kỳ, Tổng tiền gửi và Tiền lãi nhận được.

Công cụ khác thuộc bản Pro. Chưa có Pro, bạn dùng 2 Lượt mở khóa để mở cùng lúc bộ tính tiết kiệm, trả nợ thẻ, thuê xe và tần suất trả trong 24 giờ. Công cụ không tính thuế, phí hay lạm phát; như màn hình ghi chú: "Chỉ là ước tính. Ngân hàng có thể tính lãi theo ngày, thu phí và làm tròn khác."

Nên tiết kiệm theo cách nào?

Tình huốngNên thử
Bắt đầu để dành từ con số 0Bỏ trống Gửi ban đầu, tìm mức gửi hằng tháng bạn giữ được lâu dài
Có sẵn một khoản và gửi thêm được mỗi thángNhập cả hai; khoản ban đầu sinh lãi ngay từ tháng đầu
Có mục tiêu cụ thể, như tiền trả trước mua nhàTăng Số năm từng năm cho đến khi số dư vượt mục tiêu
Đang so hai nơi gửi tiềnChạy cả hai mức lãi với cùng số tiền gửi, cùng số năm bạn định gửi
Đang có nợ thẻ hoặc khoản vay lãi cao hơnSo lãi suất: tiền trả bớt nợ thẻ 30%/năm "lời" hơn nhiều so với gửi tiết kiệm 6%/năm
Sổ tiết kiệm chỉ trả lãi khi đáo hạnCoi kết quả là mức hơi cao so với thực tế

Câu hỏi thường gặp

Công cụ nhập lãi vào gốc hằng tháng hay hằng năm?

Hằng tháng. Tiền lãi mỗi tháng là số dư × lãi suất năm ÷ 12, được cộng vào số dư trước khi sang tháng sau. Ở mức 6%/năm, cách này tương đương khoảng 6,17%/năm. Với 100 triệu gửi 10 năm, nhập lãi hằng tháng được 181.939.673 ₫, còn nhập lãi mỗi năm một lần được 179.084.770 ₫.

Tiền gửi thêm mỗi tháng được cộng vào lúc nào?

Vào cuối tháng, sau khi đã tính lãi của tháng đó. Vì vậy khoản gửi thêm đầu tiên bắt đầu sinh lãi từ tháng thứ hai. Gửi 5 triệu mỗi tháng, không có khoản ban đầu, lãi 6% trong 10 năm, bạn được 819.396.737 ₫.

Bao lâu thì tiền gửi tăng gấp đôi?

Quy tắc 72 nói: lấy 72 chia cho lãi suất, 6% thì khoảng 12 năm, 7% thì khoảng 10 năm 3 tháng. Nhập lãi hằng tháng thì nhanh hơn một chút: 100 triệu ở mức 6% vượt 200 triệu vào tháng thứ 139, tức 11 năm 7 tháng; ở mức 7% là tròn 120 tháng, còn 5% thì mất 167 tháng. Trong công cụ, 12 năm ở mức 6% cho ra 205.075.079 ₫.

Nên gửi tiết kiệm hay trả bớt nợ trước?

Hãy so lãi suất. Trả bớt nợ giúp bạn chắc chắn tiết kiệm đúng mức lãi của khoản nợ đó, còn gửi tiết kiệm chỉ được lãi của sổ. Nợ thẻ 30%/năm đắt hơn nhiều so với lãi tiết kiệm 6%; xem bài trả nợ thẻ tối thiểu hay cố định. Với khoản vay lãi thấp hơn, hai bên sát nhau hơn, và nên giữ sẵn một khoản dự phòng trước. Bài trả thêm hằng tháng cho thấy phía khoản vay được lợi bao nhiêu.

Kết quả đã tính thuế và lạm phát chưa?

Chưa. Con số là số dư trước mọi khoản thuế trên tiền lãi, phí tài khoản hay lạm phát. Hãy nhập đúng mức lãi mà nơi bạn gửi thực trả, và coi kết quả là ước tính số tiền sẽ có trong tài khoản, chứ không phải sức mua của số tiền đó.