Trả góp đều hay gốc đều lãi giảm dần: cách nào tốn ít lãi hơn?

Chia sẻ:

Vay 1 tỷ mua nhà, lãi 10%/năm, trả trong 20 năm. Ngân hàng có thể đưa ra hai lịch trả nợ. Nếu trả góp đều, tháng nào bạn cũng trả 9.650.216 ₫ và tổng tiền lãi cả thời hạn là 1.316.052.195 ₫. Nếu trả gốc đều, lãi giảm dần, kỳ đầu trả 12.500.000 ₫, sau đó mỗi tháng bớt một ít, tới kỳ cuối chỉ còn 4.201.309 ₫, và tổng lãi là 1.004.166.588 ₫ — ít hơn 311.885.607 ₫. Cùng số tiền vay, cùng lãi suất, cùng thời hạn.

Cả hai kiểu đều tính lãi trên dư nợ còn lại, không kiểu nào là "lãi phẳng". Khác nhau ở tốc độ trả gốc. Trả góp đều giữ nguyên tổng số tiền trả mỗi tháng, nên những năm đầu phần lớn là trả lãi. Gốc đều trả một phần gốc bằng nhau mỗi tháng, nên dư nợ — và tiền lãi đi kèm — giảm nhanh hơn.

App Tính Lãi Vay đặt hai kiểu cạnh nhau cho bất kỳ khoản vay nào, và nói rõ đánh đổi trong một dòng: kỳ đầu trả nhiều hơn bao nhiêu, tổng lãi bớt được bao nhiêu.

Cần so sánh những gì?

Kiểu rẻ hơn trên giấy chưa chắc đã hợp với dòng tiền của bạn. Hãy đặt cạnh nhau:

  • Số tiền trả kỳ đầu — với gốc đều, kỳ nặng nhất rơi ngay vào tháng đầu tiên. Hãy chắc là bạn gánh được thoải mái.
  • Tổng tiền lãi — chi phí của khoản vay trong suốt thời hạn.
  • Dư nợ sau vài năm — số còn nợ nếu bạn bán nhà, đảo nợ hay tất toán sớm.
  • Rủi ro lãi suất tăng — với vay thả nổi, kỳ trả có thể lên tới đâu khi lãi tăng.

So sánh nhanh trả góp đều và gốc đều

Mọi số liệu cho khoản vay 1.000.000.000 ₫, lãi 10%/năm, 240 tháng.

Trả góp đềuGốc đều, lãi giảm dần
Phần giữ cố địnhTổng tiền trả mỗi thángTiền gốc mỗi tháng, 4.166.667 ₫
Trả kỳ đầu9.650.216 ₫12.500.000 ₫
Trả kỳ 129.650.216 ₫12.118.056 ₫
Trả kỳ 609.650.216 ₫10.451.389 ₫
Trả kỳ 1209.650.216 ₫8.368.056 ₫
Trả kỳ cuối9.650.571 ₫4.201.309 ₫
Đã trả trong năm đầu115.802.592 ₫147.708.337 ₫
Dư nợ sau 10 năm730.243.200 ₫499.999.960 ₫
Tổng tiền lãi1.316.052.195 ₫1.004.166.588 ₫

Với gốc đều, kỳ đầu trả nhiều hơn 2.849.784 ₫, và phải tới kỳ 84 — năm thứ bảy — số tiền trả mới xuống dưới mức trả góp đều.

1. Trả góp đều: tháng nào cũng trả bằng nhau

Phù hợp khi: bạn cần ngân sách ổn định, vay dài hạn, hoặc thu nhập đang eo hẹp nhất trong những năm đầu.

Số tiền trả được tính sao cho sau kỳ cuối dư nợ về đúng 0:

r = lãi năm ÷ 12 = 10% ÷ 12
Trả mỗi tháng = Gốc × r ÷ (1 − (1 + r)^−n)
             = 1.000.000.000 × r ÷ (1 − (1 + r)^−240) = 9.650.216 ₫

Trong số tiền cố định đó, tiền lãi được trừ trước. Kỳ đầu lãi là 8.333.333 ₫, nên chỉ 1.316.883 ₫ là trả gốc. Tỷ lệ này dịch chuyển rất chậm; bài cách đọc bảng trả nợ giải thích chi tiết từng kỳ.

Kỳ cuối (9.650.571 ₫) lệch vài trăm đồng vì mỗi kỳ được làm tròn đến từng đồng và kỳ cuối cân lại phần chênh.

2. Gốc đều, lãi giảm dần: đầu nặng, nhẹ dần mỗi tháng

Phù hợp khi: bạn đủ sức trả cao ngay từ đầu, dự tính thu nhập sẽ giảm về sau (ví dụ khi nghỉ hưu), hoặc đơn giản là muốn trả ít lãi hơn.

Tiền gốc chia đều cho số kỳ, cộng thêm tiền lãi trên dư nợ còn lại:

Gốc mỗi kỳ   = 1.000.000.000 ÷ 240 = 4.166.667 ₫
Lãi kỳ 1     = 1.000.000.000 × 10% ÷ 12 = 8.333.333 ₫
Trả kỳ đầu   = 4.166.667 + 8.333.333 = 12.500.000 ₫

Mỗi tháng dư nợ giảm đúng 4.166.667 ₫, nên tiền lãi giảm khoảng 34.722 ₫ và số tiền trả giảm theo: 12.118.056 ₫ ở kỳ 12, 10.451.389 ₫ ở kỳ 60, 6.284.722 ₫ ở kỳ 180, và 4.201.309 ₫ ở kỳ cuối.

Khoản tiết kiệm là thật, nhưng nó đến từ việc trả nhiều hơn ở giai đoạn đầu. Riêng năm đầu, người trả gốc đều chi 147.708.337 ₫, nhiều hơn 31.905.745 ₫ so với trả góp đều. Tính cộng dồn từ kỳ 1, người trả gốc đều bỏ ra nhiều tiền hơn suốt 165 kỳ đầu; từ kỳ 166 tổng đã trả mới thấp hơn, và kết thúc thấp hơn 311.885.607 ₫.

3. Đánh đổi thật sự: dòng tiền bây giờ hay tiền lãi về sau

Phù hợp khi: bạn muốn quyết định bằng con số của chính mình thay vì nghe "mẹo".

Có thể xem gốc đều như trả góp đều cộng thêm một khoản trả trước gốc có sẵn trong lịch. Sau 10 năm, người trả gốc đều đã trả 1.252.083.354 ₫ so với 1.158.025.920 ₫, nhưng chỉ còn nợ 499.999.960 ₫ thay vì 730.243.200 ₫. Phần tiền trả thêm đi thẳng vào gốc, nên tiền lãi phía sau ít đi.

Mức chênh phụ thuộc nhiều vào số tiền và thời hạn vay:

Khoản vayTrả kỳ đầu: trả góp đều / gốc đềuLãi bớt được nhờ gốc đều
Vay tiêu dùng 100 triệu, 12%/năm, 24 tháng4.707.347 ₫ / 5.166.667 ₫476.331 ₫
Vay mua nhà 1 tỷ, 10%/năm, 240 tháng9.650.216 ₫ / 12.500.000 ₫311.885.607 ₫

Với khoản vay tiêu dùng 2 năm, chênh lệch chưa tới nửa triệu, không đáng để gồng kỳ đầu. Với vay mua nhà 20 năm, chênh lệch đủ lớn để cân nhắc nghiêm túc.

Lãi suất cũng tạo khác biệt. Nếu lãi thả nổi tăng thêm 2 điểm %, trả góp đều sẽ lên khoảng 11 triệu mỗi tháng và tốn thêm 326.554.799 ₫ tiền lãi. Gốc đều khi đó bắt đầu ở 14.166.667 ₫, nhưng chỉ tốn thêm 200.833.320 ₫ — vì dư nợ thấp hơn, lãi suất cao có ít tiền hơn để tính lãi.

4. Cách so sánh hai kiểu trong app Tính Lãi Vay

Phù hợp khi: bạn muốn kiểm tra một lời chào vay thật trong khoảng một phút, có mạng hay không cũng được.

  1. Nhập Số tiền vay, Lãi suất (%/năm) và Thời hạn. Ở Cách tính lãi, giữ Trả góp đều.
  2. Bấm Tính. Kết quả hiện Trả mỗi tháng là 9.650.216 ₫.
  3. Kéo xuống thẻ So sánh các cách tính lãi. Thẻ liệt kê số trả kỳ đầu và tổng tiền lãi của trả góp đều, gốc đều và lãi phẳng, rồi tóm lại: "Gốc đều: kỳ đầu trả nhiều hơn trả góp đều 2.849.784 ₫, nhưng tổng lãi ít hơn 311.885.607 ₫."
  4. Đổi Cách tính lãi sang Gốc đều rồi bấm Tính lại. Dòng chính đổi thành Trả kỳ đầu, kèm ghi chú "Tiền trả giảm dần mỗi kỳ: cao nhất 12.500.000 ₫, kỳ cuối 4.201.309 ₫."
  5. Mở Bảng trả nợ chi tiết và chuyển qua lại Trả góp đều / Gốc đều ở đầu màn hình để so từng kỳ. Ở thẻ Biểu đồ, dư nợ của gốc đều đi xuống theo đường thẳng, còn trả góp đều là đường cong.
  6. Xem thẻ Nếu lãi suất tăng để biết kỳ trả cao nhất và phần lãi tăng thêm ở mức +1, +2, +3 điểm %.

Số trên các thẻ được viết gọn (ví dụ "12,5 tr") cho vừa màn hình; bảng trả nợ hiện đầy đủ từng đồng.

Nên chọn trả góp đều hay gốc đều?

Thường thì bên cho vay quyết định cách tính. Nếu bạn được chọn:

Tình huốngNên làm gì
Dòng tiền những năm đầu eo hẹpTrả góp đều cho kỳ đầu nhẹ hơn; khi dư dả thì trả trước thêm
Bạn gánh được kỳ đầu cao một cách thoải máiGốc đều giúp bớt lãi mà không phải tự nhớ trả thêm mỗi tháng
Thu nhập dự kiến giảm, ví dụ sắp nghỉ hưuGốc đều dồn phần nặng vào lúc thu nhập còn cao
Khoản vay ngắn như vay tiêu dùng 1–2 nămChênh lệch nhỏ; chọn kiểu có số tiền trả hợp túi tiền
Lãi suất thả nổiSo thẻ "Nếu lãi suất tăng" của cả hai kiểu trước khi ký
Gói trả góp ở cửa hàngKiểm tra trước xem có phải lãi phẳng không — xem bài lãi phẳng và dư nợ giảm dần

Câu hỏi thường gặp

Gốc đều có luôn rẻ hơn trả góp đều không?

Cùng lãi suất và thời hạn thì có — gốc đều trả gốc nhanh hơn nên phát sinh ít lãi hơn. Cái giá là kỳ đầu trả cao hơn. Với ví dụ 1 tỷ, đó là 2.849.784 ₫ nhiều hơn ở kỳ đầu để đổi lấy 311.885.607 ₫ tiền lãi ít hơn cả thời hạn.

Vì sao tiền trả theo kiểu gốc đều giảm dần mỗi tháng?

Phần gốc cố định (4.166.667 ₫ ở ví dụ này), nhưng dư nợ giảm đúng chừng đó mỗi tháng, nên tiền lãi tính trên dư nợ giảm khoảng 34.722 ₫ mỗi kỳ. Tiền trả = gốc cố định + lãi giảm dần.

Vay trả góp đều có đạt được mức tiết kiệm như gốc đều không?

Có thể tiến gần bằng cách trả thêm vào gốc, vì gốc đều thực chất tự động làm việc đó. Hãy xem hợp đồng có phí trả nợ trước hạn không, rồi thử tính bằng Trả nợ trước hạn trong app (bản Pro, hoặc mở trong 24 giờ bằng 3 lượt).

Kỳ đầu hai kiểu có tính lãi khác nhau không?

Không. Kỳ 1 cả hai đều tính lãi trên toàn bộ số tiền vay: 8.333.333 ₫ ở ví dụ này. Khác biệt bắt đầu từ kỳ 2, vì gốc đều đã trả được 4.166.667 ₫ gốc thay vì 1.316.883 ₫.

App mặc định tính theo kiểu nào?

Mặc định là Trả góp đều. Cách bạn chọn luôn được ghi ở dòng dưới kết quả, ví dụ "Đã tính theo: Gốc đều, lãi giảm dần · lãi năm ÷ 12".