Trả thêm mỗi tháng: tất toán sớm bao lâu và bớt được bao nhiêu lãi?
Khoản vay 1.500.000.000 ₫, lãi 9%/năm, trả góp đều trong 20 năm có tiền trả mỗi tháng 13.495.889 ₫. Nếu cứ trả đúng lịch, tổng tiền lãi là 1.739.013.573 ₫, tức cả gốc lẫn lãi bạn trả hơn 3,2 tỷ. Mỗi tháng trả thêm 3.000.000 ₫ thì khoản vay hết sau 154 tháng thay vì 240, sớm hơn 7 năm 2 tháng, và tiền lãi giảm 709.724.081 ₫.
Trong 154 tháng đó, bạn bỏ thêm tổng cộng 459 triệu. Mỗi đồng trả thêm giúp bớt khoảng 1,55 đồng tiền lãi, vì vậy trả thêm hằng tháng là một trong những cách đơn giản nhất để tất toán sớm. Tiết kiệm được bao nhiêu phụ thuộc vào ba điều bạn tự quyết: trả thêm bao nhiêu, bắt đầu khi nào, và hợp đồng có thu phí trả nợ trước hạn hay không.
Cần so sánh những gì?
Khi thử một mức trả thêm, hãy nhìn cùng lúc các con số sau:
- Thời gian trả hết — khoản vay còn kéo dài bao nhiêu tháng và kết thúc sớm hơn bao nhiêu tháng.
- Lãi tiết kiệm được — chênh lệch giữa tổng lãi theo lịch gốc và tổng lãi theo lịch mới.
- Tổng tiền trả thêm — số tiền bạn bỏ ra ngoài lịch. Đây không phải chi phí vì toàn bộ đi vào gốc, nhưng là tiền bạn không dùng được vào việc khác.
- Phí trả trước hạn — nhiều hợp đồng thu phí khi trả sớm. Nếu có mức phí tối thiểu cho mỗi lần, các khoản trả thêm nhỏ hằng tháng có thể bị phí ăn mất một phần đáng kể.
So sánh nhanh các mức trả thêm
Tất cả các dòng dùng cùng khoản vay 1,5 tỷ, lãi 9%, 240 tháng, cách tính trả góp đều và lựa chọn Giảm kỳ hạn. Cột tổng tiền trả thêm là do chúng tôi tự cộng, ứng dụng không hiển thị con số này.
| Trả thêm mỗi tháng | Trả hết sau | Sớm hơn | Lãi tiết kiệm được | Tổng tiền trả thêm |
|---|---|---|---|---|
| Không trả thêm | 240 tháng | — | — | — |
| 1.000.000 ₫ | 201 tháng | 39 tháng | 335.803.529 ₫ | 200.000.000 ₫ |
| 2.000.000 ₫ | 174 tháng | 66 tháng | 554.138.467 ₫ | 346.000.000 ₫ |
| 3.000.000 ₫ | 154 tháng | 86 tháng | 709.724.081 ₫ | 459.000.000 ₫ |
| 5.000.000 ₫ | 126 tháng | 114 tháng | 919.306.443 ₫ | 625.000.000 ₫ |
| 3.000.000 ₫, tăng 10% mỗi năm | 130 tháng | 110 tháng | 834.655.781 ₫ | 649.892.222 ₫ |
Triệu đầu tiên làm việc hiệu quả nhất: mỗi đồng trả thêm bớt được khoảng 1,68 đồng lãi. Ở mức 2 triệu con số này là 1,60; ở 3 triệu là 1,55; ở 5 triệu là 1,47. Trả thêm nhiều vẫn tiết kiệm nhiều hơn về tổng, chỉ là khoản vay ngắn lại nhanh đến mức mỗi đồng có ít thời gian "làm việc" hơn.
1. Vì sao trả thêm một ít lại tác động lớn?
Phù hợp khi: bạn muốn hiểu khoản tiết kiệm thực sự đến từ đâu.
Với trả góp đều, các kỳ đầu chủ yếu là tiền lãi, như bạn sẽ thấy trong bảng trả nợ. Ở tháng đầu của khoản vay này:
Lãi tháng đầu = 1.500.000.000 × 9% ÷ 12 = 11.250.000 ₫
Gốc tháng đầu = 13.495.889 − 11.250.000 = 2.245.889 ₫
Trả thêm 3 triệu: gốc = 2.245.889 + 3.000.000 = 5.245.889 ₫
Tiền trả thêm đi thẳng vào gốc, nên số nợ gốc giảm trong tháng đó tăng hơn gấp đôi. Lãi luôn tính trên dư nợ còn lại, vì vậy mỗi đồng gốc trả sớm sẽ không còn sinh lãi trong suốt phần còn lại của khoản vay.
Thoạt nhìn thì chênh lệch rất nhỏ. Sau một năm trả thêm 3 triệu mỗi tháng, dư nợ còn 1.434.386.591 ₫ thay vì 1.471.909.349 ₫, và tiền lãi năm đầu là 132.337.259 ₫ thay vì 133.860.017 ₫. Nhưng khoảng cách nới rộng dần qua từng tháng, và đến cuối cùng thành 86 kỳ trả ít hơn.
2. Bắt đầu sớm: cùng 3 triệu, trả muộn thì bớt giá trị
Phù hợp khi: bạn đang cân nhắc trả thêm ngay hay đợi đến lúc dư dả hơn.
Thời điểm quan trọng không kém số tiền. So sánh cùng mức 3 triệu mỗi tháng, bắt đầu ở hai thời điểm:
| Bắt đầu trả thêm | Trả hết vào | Sớm hơn | Lãi tiết kiệm được |
|---|---|---|---|
| Ngay tháng 1 | Tháng 154 | 86 tháng | 709.724.081 ₫ |
| Sau 5 năm (dư nợ 1.330.605.761 ₫) | Tháng 185 | 55 tháng | 378.750.675 ₫ |
Chờ 5 năm mới bắt đầu, bạn mất khoảng 331 triệu tiền tiết kiệm, trong khi chỉ bỏ ra ít hơn 87 triệu tiền trả thêm. Những năm đầu của khoản vay gánh nhiều lãi nhất, nên tiền trả thêm trong giai đoạn này có tác dụng lớn nhất.
3. Cho khoản trả thêm tăng theo thu nhập
Phù hợp khi: bạn dự tính thu nhập sẽ tăng dần theo năm.
Mức 3 triệu hôm nay có thể là nhiều, nhưng mười năm sau có khi lại nhỏ. Ô Tăng khoản trả thêm % mỗi năm nâng khoản trả thêm mỗi năm một lần, bắt đầu từ tháng thứ 13. Với 10%, năm đầu bạn trả thêm 3.000.000 ₫ mỗi tháng, năm thứ hai 3.300.000 ₫, năm thứ ba 3.630.000 ₫, và cứ thế tiếp tục.
Mức tăng nhẹ này tạo khác biệt rõ: khoản vay hết sau 130 tháng, sớm 110 tháng, tiết kiệm 834.655.781 ₫ tiền lãi, nhiều hơn khoảng 125 triệu so với trả thêm cố định 3 triệu.
4. Kiểm tra phí trả trước hạn trước khi quyết định
Phù hợp khi: hợp đồng của bạn thu phí khi trả nợ sớm.
Bật công tắc Phí trả trước hạn trong trình mô phỏng, ba ô sẽ hiện ra: Phí trả nợ trước hạn (% số tiền trả trước), Phí tối thiểu mỗi lần và Miễn phí từ kỳ thứ. Ứng dụng tính phí cho từng tháng có trả trước: lấy tỷ lệ phần trăm của khoản trả thêm tháng đó nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, và không tính phí từ kỳ miễn phí trở đi.
Dưới đây là phương án trả thêm 3 triệu mỗi tháng với bốn cách tính phí:
| Cách tính phí | Tổng phí | Tiết kiệm ròng |
|---|---|---|
| Không có phí | 0 ₫ | 709.724.081 ₫ |
| 1%, không có mức tối thiểu | 4.590.000 ₫ | 705.134.081 ₫ |
| 1%, tối thiểu 200.000 ₫ mỗi lần | 30.600.000 ₫ | 679.124.081 ₫ |
| 1%, tối thiểu 200.000 ₫, miễn phí từ kỳ 61 | 12.000.000 ₫ | 697.724.081 ₫ |
1% của 3 triệu chỉ là 30.000 ₫, nên với mức tối thiểu 200.000 ₫ bạn trả 200.000 ₫ cho mỗi lần trong 153 lần trả thêm. Nếu hợp đồng miễn phí từ kỳ 61, bạn chỉ chịu phí cho 60 lần đầu, tức 12 triệu. Với phí 1% không có mức tối thiểu mà miễn phí từ kỳ 61, tổng phí chỉ còn 1.800.000 ₫.
Nếu bạn đã nhập Phí trả trước hạn (%) trong phần Phí & bảo hiểm ở màn hình tính chính, trình mô phỏng sẽ mở với công tắc phí đã bật sẵn và điền sẵn tỷ lệ đó.
5. Cách mô phỏng trả thêm hằng tháng trong Tính Lãi Vay
Phù hợp khi: bạn muốn thử số liệu của chính mình trong chưa đầy một phút.
- Tính khoản vay ở màn hình chính, rồi chạm Trả nợ trước hạn bên dưới kết quả. Bạn cũng có thể mở từ tab Công cụ. Số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn và cách tính lãi của lần tính gần nhất được chép sang phần Thông tin khoản vay.
- Kiểm tra Cách tính lãi (Trả góp đều hoặc Gốc đều) và để Sau khi trả trước ở Giảm kỳ hạn.
- Nhập số tiền vào Trả thêm mỗi tháng. Nếu định tăng dần, điền tỷ lệ vào Tăng khoản trả thêm % mỗi năm.
- Nếu hợp đồng thu phí trả trước, bật Phí trả trước hạn và điền cách tính phí. Để trống ô tối thiểu và ô miễn phí nếu hợp đồng không có hai điều khoản này.
- Chạm Mô phỏng. Dòng Trả hết sau hiện ví dụ "154 tháng (sớm hơn 86 tháng)", tiếp theo là Lãi tiết kiệm được. Khi bật phí, bạn thấy thêm Phí trả trước hạn và Tiết kiệm ròng.
- Chạm Lịch trả mới theo năm để xem số tiền đã trả, tiền lãi và dư nợ còn lại của từng năm.
Trình mô phỏng trả nợ trước hạn là công cụ Pro. Nếu chưa có Pro, bạn có thể dùng 3 lượt để mở nó trong 24 giờ.
Nên chọn cách trả thêm nào?
| Tình huống | Nên làm gì |
|---|---|
| Mỗi tháng dư ra một khoản cố định | Nhập vào Trả thêm mỗi tháng và giữ Giảm kỳ hạn |
| Thu nhập tăng đều qua các năm | Điền tỷ lệ vào Tăng khoản trả thêm % mỗi năm |
| Hợp đồng có phí tối thiểu cho mỗi lần trả trước | So sánh trả thêm hằng tháng với vài lần trả một cục lớn hơn |
| Phí chỉ áp dụng trong vài năm đầu | Nhập mốc vào Miễn phí từ kỳ thứ rồi so Tiết kiệm ròng |
| Bạn muốn giảm tiền trả hằng tháng | Thử Giảm tiền trả, và chấp nhận tiết kiệm ít lãi hơn |
| Bạn đã trả được vài năm | Nhập dư nợ hiện tại và số tháng còn lại làm thông tin khoản vay |
Câu hỏi thường gặp
Nên trả thêm mỗi tháng hay dồn lại trả một cục?
Nếu không có phí, tiền trả càng sớm càng bớt nhiều lãi, nên trả thêm hằng tháng thường có lợi hơn. Nếu hợp đồng có phí tối thiểu cho mỗi lần trả trước, trả ít lần mà mỗi lần nhiều có thể lợi hơn. Hãy chạy cả hai phương án trong trình mô phỏng và so sánh Tiết kiệm ròng.
Chọn Giảm tiền trả khi trả thêm hằng tháng thì sao?
Tiền trả theo lịch được tính lại sau mỗi lần trả thêm, dựa trên dư nợ và số tháng còn lại. Với 3 triệu mỗi tháng, ứng dụng hiện "Kỳ 2: trả theo lịch 13.468.857 ₫ thay vì 13.495.889 ₫ (chưa gồm tiền trả thêm)". Khoản vay vẫn hết sớm hơn 7 tháng, vì về cuối tiền trả theo lịch đã nhỏ dần và 3 triệu trả thêm chiếm phần lớn số tiền trả mỗi tháng, nhưng lãi tiết kiệm được chỉ là 387.159.772 ₫ thay vì 709.724.081 ₫. Bạn đổi việc tất toán sớm lấy tiền trả hằng tháng nhẹ dần.
Có mô phỏng được trường hợp bắt đầu trả thêm muộn hơn không?
Được. Khoản trả thêm bắt đầu từ tháng đầu tiên của thông tin khoản vay, nên hãy nhập dư nợ hiện tại và số tháng còn lại thay cho khoản vay ban đầu.
Số liệu của ngân hàng có khớp đúng với ứng dụng không?
Sẽ gần đúng nhưng không phải lúc nào cũng khớp từng đồng. Ứng dụng tính lãi tháng bằng lãi suất năm ÷ 12; ngân hàng có thể tính theo số ngày thực tế, làm tròn khác hoặc áp những điều khoản phí mà trình mô phỏng không có. Hãy xem kết quả là con số ước tính.
Ứng dụng có dùng được khi không có mạng không?
Có. Trình mô phỏng chạy hoàn toàn trên điện thoại và dùng được khi không có kết nối internet. Số liệu khoản vay của bạn chỉ nằm trên máy.