Tính tiền thuê xe lease mỗi tháng: khấu hao, lãi và giá trị còn lại
Thuê một chiếc xe giá 800 triệu trong 36 tháng, trả trước 100 triệu, giá trị còn lại 55%, lãi 9%/năm: mỗi tháng bạn trả 11.497.222 ₫. Trong đó 7.222.222 ₫ là phần giá trị xe bạn dùng hết, còn 4.275.000 ₫ là phí tài chính. Hết 36 tháng, bạn đã trả tổng cộng 513.899.992 ₫, kể cả tiền trả trước, rồi trả lại xe. Muốn giữ xe, bạn trả thêm 440.000.000 ₫. Còn nếu vay mua đúng chiếc xe ấy trong 36 tháng, mỗi tháng phải trả 22.259.813 ₫.
Tiền thuê xe không phải là tiền trả góp khoản vay với con số nhỏ hơn. Nó được ghép từ những phần khác hẳn, và mỗi phần phụ thuộc vào một thông số riêng. Bài này dùng công cụ Thuê xe (lease) trong ứng dụng Tính Lãi Vay để tách công thức ra từng phần, rồi đặt phương án thuê cạnh phương án vay mua cùng một chiếc xe.
Cần so sánh những gì?
Khi xem một gói thuê xe, hoặc so thuê với vay mua, hãy nhìn:
- Trả mỗi tháng — khấu hao cộng phí tài chính, chưa gồm thuế và các loại phí.
- Giá trị còn lại (giá mua lại) — giá trị dự kiến của xe khi hết hợp đồng, cũng là số tiền bạn phải trả nếu muốn giữ xe. Nó còn quyết định bạn phải trả bao nhiêu tiền khấu hao.
- Phí tài chính — chi phí cho số tiền nằm trong chiếc xe suốt thời gian thuê.
- Tổng tiền trả trong thời gian thuê — tiền trả trước cộng mọi khoản trả hằng tháng. Con số này không gồm giá mua lại.
- Lãi suất đứng sau hệ số money factor — nhiều báo giá lease ghi một số thập phân nhỏ thay cho lãi suất; nhân với 2.400 để so được.
- Hết hợp đồng bạn còn gì — thuê xong bạn có quyền chọn, vay xong bạn có chiếc xe.
Tiền thuê xe: nhìn nhanh
Cùng chiếc xe 800 triệu, trả trước 100 triệu, lãi 9%/năm, xét ở tháng thứ 36:
| Cách | Trả mỗi tháng | Tiền bỏ ra trong 36 tháng | Ở tháng 36 | Chi phí nếu xe còn đáng 440 triệu |
|---|---|---|---|---|
| Thuê, giá trị còn lại 55% | 11.497.222 ₫ | 513.899.992 ₫ | Trả xe, hoặc mua lại với 440.000.000 ₫ | 513.899.992 ₫ |
| Vay 36 tháng | 22.259.813 ₫ | 901.353.261 ₫ | Xe là của bạn, hết nợ | 461.353.261 ₫ |
| Vay 60 tháng | 14.530.849 ₫ | 623.110.564 ₫ | Còn nợ 318.067.851 ₫ | 501.178.415 ₫ |
Tiền bỏ ra đã gồm 100 triệu trả trước. Cột cuối trừ đi phần bạn sở hữu ở tháng 36, với giả định xe còn đáng đúng 440 triệu. Giả định ấy chính là mấu chốt: xe thuê mà mất giá hơn dự kiến thì người cho thuê chịu; xe mua bằng tiền vay thì bạn chịu.
1. Tiền thuê mỗi tháng được tính thế nào
Phù hợp khi: muốn kiểm tra từng dòng của một báo giá.
Công cụ dùng công thức lease thông dụng, mà màn hình tóm tắt là "Công thức lease chuẩn: khấu hao cộng phí tài chính trên số tiền nằm trong chiếc xe."
- Số tiền cần tài trợ: giá xe trừ tiền trả trước. 800 triệu − 100 triệu = 700 triệu.
- Giá trị còn lại: giá xe × tỷ lệ còn lại. 800 triệu × 55% = 440 triệu.
- Khấu hao mỗi tháng: (số tiền tài trợ − giá trị còn lại) ÷ số tháng. (700 triệu − 440 triệu) ÷ 36 = 7.222.222 ₫.
- Phí tài chính mỗi tháng: (số tiền tài trợ + giá trị còn lại) × money factor, trong đó money factor bằng lãi suất năm ÷ 2.400. 1.140 triệu × 0,00375 = 4.275.000 ₫.
- Trả mỗi tháng: 7.222.222 + 4.275.000 = 11.497.222 ₫.
Bước 4 trông lạ, nhưng (số tiền tài trợ + giá trị còn lại) ÷ 2 chính là dư nợ bình quân trong thời gian thuê: 570 triệu. Phí tài chính là 9%/năm tính trên con số bình quân đó, cộng lại sau 36 tháng là 153.900.000 ₫.
Như vậy 513.899.992 ₫ bạn trả gồm 100 triệu trả trước, 260 triệu khấu hao và 153,9 triệu phí tài chính, chênh vài đồng do làm tròn.
2. Giá trị còn lại: con số làm tiền thuê đổi nhiều nhất
Phù hợp khi: so các gói thuê có giá trị còn lại khác nhau.
Cùng xe, trả trước 100 triệu, lãi 9%, 36 tháng, chỉ đổi giá trị còn lại:
| Giá trị còn lại | Trả mỗi tháng | Tổng tiền trả khi thuê | Thuê rồi mua lại |
|---|---|---|---|
| 45% | 13.419.444 ₫ | 583.099.984 ₫ | 943.099.984 ₫ |
| 50% | 12.458.333 ₫ | 548.499.988 ₫ | 948.499.988 ₫ |
| 55% | 11.497.222 ₫ | 513.899.992 ₫ | 953.899.992 ₫ |
| 60% | 10.536.111 ₫ | 479.299.996 ₫ | 959.299.996 ₫ |
Mỗi 5 điểm phần trăm giá trị còn lại làm tiền thuê đổi 961.111 ₫ một tháng. Giá trị còn lại cao nghĩa là bạn trả ít khấu hao hơn, nên rẻ hơn nếu hết hạn bạn trả xe. Nhưng giá mua lại cũng cao hơn và nhiều tiền nằm trong xe hơn, nên nếu định giữ xe thì tổng chi phí lại tăng thêm khoảng 5,4 triệu cho mỗi 5 điểm.
Giá trị còn lại "hào phóng" làm gói thuê trông rẻ, nhưng bạn chỉ thật sự được lợi khi hết hạn trả lại xe.
3. Money factor và lãi suất: một thứ, hai đơn vị
Phù hợp khi: báo giá ghi money factor thay vì lãi suất.
Money factor bằng lãi suất năm ÷ 2.400. Giá trị còn lại 55%, trả trước 100 triệu, 36 tháng:
| Lãi suất | Money factor | Trả mỗi tháng | Phí tài chính | Tổng tiền trả khi thuê |
|---|---|---|---|---|
| 7%/năm | 0,002917 | 10.547.222 ₫ | 119.700.000 ₫ | 479.699.992 ₫ |
| 8%/năm | 0,003333 | 11.022.222 ₫ | 136.800.000 ₫ | 496.799.992 ₫ |
| 9%/năm | 0,00375 | 11.497.222 ₫ | 153.900.000 ₫ | 513.899.992 ₫ |
| 10%/năm | 0,004167 | 11.972.222 ₫ | 171.000.000 ₫ | 530.999.992 ₫ |
| 11%/năm | 0,004583 | 12.447.222 ₫ | 188.100.000 ₫ | 548.099.992 ₫ |
Mỗi điểm lãi suất cộng thêm 475.000 ₫ một tháng, tức 17,1 triệu cho cả hợp đồng. Phần khấu hao, 7.222.222 ₫, hoàn toàn không đổi: lãi suất chỉ tác động lên phí tài chính. Gặp báo giá ghi 0,00375, bạn hiểu đó là 9%/năm. Trong công cụ, hãy nhập lãi suất chứ không nhập money factor.
4. Tiền trả trước: giảm tiền tháng, tổng gần như không đổi
Phù hợp khi: đang cân nhắc có nên trả trước nhiều khi thuê xe.
Cùng xe, giá trị còn lại 55%, lãi 9%, 36 tháng:
| Trả trước | Trả mỗi tháng | Tổng tiền trả khi thuê |
|---|---|---|
| 0 ₫ | 14.650.000 ₫ | 527.400.000 ₫ |
| 100.000.000 ₫ | 11.497.222 ₫ | 513.899.992 ₫ |
| 200.000.000 ₫ | 8.344.444 ₫ | 500.399.984 ₫ |
| 300.000.000 ₫ | 5.191.667 ₫ | 486.900.012 ₫ |
Mỗi 100 triệu trả trước làm tiền tháng giảm 3.152.778 ₫, nhưng tổng chỉ giảm chừng 13,5 triệu, đúng bằng phí tài chính tránh được trên 100 triệu đó. Trả trước 300 triệu thay vì 0 đồng, mỗi tháng nhẹ đi 9.458.333 ₫, còn tổng chỉ bớt 40.499.988 ₫. Phần lớn tiền trả trước khi thuê xe là trả khấu hao sớm, chứ không phải khoản tiết kiệm được.
5. Thuê hay vay mua cùng một chiếc xe?
Phù hợp khi: đang phân vân giữa thuê và mua.
Quay lại bảng nhìn nhanh. Vay 36 tháng phải trả nhiều hơn thuê 10.762.591 ₫ mỗi tháng, vay 60 tháng nhiều hơn 3.033.627 ₫. Khoảng chênh đó là sức hút chính của lease: bạn chỉ trả cho phần xe mình dùng.
Nếu cuối cùng bạn muốn giữ xe, hãy so tổng chi phí. Thuê rồi mua lại với 440 triệu tốn 953.899.992 ₫. Vay 36 tháng với cùng khoản trả trước tốn 901.353.261 ₫, ít hơn 52.546.731 ₫. Gần như toàn bộ phần chênh là phí tài chính: hợp đồng thuê tính 9% trên dư nợ bình quân 570 triệu suốt ba năm, còn khoản vay giảm dư nợ nhanh hơn nên tổng tiền lãi chỉ 101.353.261 ₫.
Kéo dài khoản vay cũng làm tiền tháng giảm. Vay 700 triệu trong 84 tháng chỉ phải trả 11.262.355 ₫ mỗi tháng, thấp hơn cả tiền thuê. Nhưng sau 36 tháng bạn vẫn còn nợ 452.575.260 ₫, nhiều hơn giá trị 440 triệu mà chiếc xe được kỳ vọng còn lại.
Thuê vẫn có thể hợp hơn nếu bạn cần tiền tháng thấp, hay đổi xe sau vài năm và đi trong giới hạn km, hao mòn của hợp đồng. Để thử phía khoản vay, mở tab Tính, chọn Trả góp đều (dư nợ giảm dần), nhập 700 triệu, lãi 9%, 36 tháng. Nếu bên bán chỉ báo số tiền trả hằng tháng, bạn có thể tìm ngược ra lãi suất, rồi so sánh các gói vay trước khi ký.
6. Cách dùng công cụ Thuê xe (lease)
Phù hợp khi: muốn tự tính cho chiếc xe của mình.
- Mở tab Công cụ, chạm Thuê xe (lease). Màn hình Công cụ khác mở ra với mục thuê xe được chọn sẵn.
- Nhập Giá xe và Trả trước. Tiền trả trước phải nhỏ hơn giá xe.
- Xem lại Giá trị còn lại (% giá xe). Mặc định là 55; hãy dùng con số trong báo giá.
- Xem lại Lãi suất (%/năm). Ô này lấy lãi suất của khoản vay bạn tính gần nhất; nếu chưa có thì là 9% với tiền đồng. Có money factor thì nhân với 2.400.
- Xem lại Kỳ hạn (tháng). Mặc định 36, tối đa 120.
- Chạm Tính để xem Trả mỗi tháng, Giá trị còn lại (giá mua lại), Phí tài chính và Tổng tiền trả trong thời gian thuê.
Cuối kết quả có dòng "Chưa gồm thuế, phí đăng ký, phí vượt km và hao mòn." Công cụ khác thuộc bản Pro. Chưa có Pro, bạn dùng 2 Lượt mở khóa để mở cùng lúc bộ tính thuê xe, trả nợ thẻ, tiết kiệm và tần suất trả trong 24 giờ.
Nên thuê xe hay vay mua?
| Tình huống | Nên thử |
|---|---|
| Có báo giá thuê và muốn kiểm tra | Nhập giá xe, trả trước, giá trị còn lại, lãi suất trong báo giá rồi so Trả mỗi tháng |
| Báo giá ghi money factor | Nhân với 2.400 rồi nhập kết quả làm lãi suất |
| Cần tiền tháng thấp nhất | So các mức giá trị còn lại và kỳ hạn, nhưng xem cả tổng tiền và giới hạn km |
| Định giữ xe lâu dài | Cộng giá mua lại vào tổng rồi so với vay mua cùng chiếc xe |
| Có sẵn nhiều tiền để trả trước | Nhớ rằng tổng chỉ giảm đúng bằng phí tài chính tránh được |
| Thường đổi xe sau vài năm | So Tổng tiền trả trong thời gian thuê với chi phí vay trừ đi giá trị xe |
Câu hỏi thường gặp
Money factor là gì?
Đó là lãi suất của hợp đồng thuê viết theo đơn vị khác: phí tài chính mỗi tháng bằng (số tiền tài trợ + giá trị còn lại) × money factor. Nhân money factor với 2.400 sẽ ra lãi suất năm: 0,00375 là 9%, 0,0025 là 6%. Công cụ làm theo chiều ngược lại, lấy lãi suất bạn nhập chia cho 2.400.
Tổng tiền đã gồm tiền mua lại xe chưa?
Chưa. Tổng tiền trả trong thời gian thuê là tiền trả trước cộng mọi khoản trả hằng tháng, trong ví dụ là 513.899.992 ₫. Muốn giữ xe, bạn trả thêm Giá trị còn lại (giá mua lại) 440.000.000 ₫, tổng cộng 953.899.992 ₫.
Vì sao ứng dụng báo giá trị còn lại quá cao?
Vì tiền thuê tính ra bằng 0 hoặc âm. Điều đó xảy ra khi tiền trả trước cộng giá trị còn lại lớn đến mức khấu hao thành số âm và lấn át cả phí tài chính. Với xe 800 triệu, giá trị còn lại 55%, lãi 9%, trả trước 500 triệu sẽ gặp thông báo "Giá trị còn lại quá cao so với giá xe và tiền trả trước." Trả trước 450 triệu thì ra 462.500 ₫ một tháng, một con số không còn ý nghĩa. Hãy giữ tiền trả trước cộng giá trị còn lại thấp hơn hẳn giá xe.
Thuê lâu hơn thì tiền tháng có giảm không?
Thường là có, nhưng ít hơn bạn nghĩ, vì hợp đồng dài hơn thường đi kèm giá trị còn lại thấp hơn: lúc trả, xe đã cũ hơn. Lấy ví dụ minh họa 63% cho 24 tháng và 47% cho 48 tháng, tiền tháng giảm từ 12.681.667 ₫ xuống 10.785.000 ₫, còn tổng tiền thuê tăng từ 404.360.008 ₫ lên 617.680.000 ₫.
Vì sao báo giá của bên cho thuê khác kết quả?
Công cụ không tính thuế, phí đăng ký, phí vượt km, phí hao mòn và các khoản phí cộng vào giá xe. Bên cho thuê cũng có thể làm tròn khác hoặc dùng giá trị còn lại khác. Hãy hỏi rõ giá xe, tiền trả trước, giá trị còn lại và lãi suất hay money factor đứng sau báo giá, nhập vào rồi xem phần chênh còn lại là gì. Với khoản vay, bài lãi suất thực APR cho thấy các loại phí làm chi phí thật tăng thế nào.