Trả nợ thẻ tín dụng: trả tối thiểu hay trả cố định mỗi tháng?
Dư nợ thẻ 30 triệu, lãi suất 30%/năm, riêng tháng đầu đã sinh ra 750.000 ₫ tiền lãi. Sao kê yêu cầu trả tối thiểu 5%, tức 1.537.500 ₫ — nghe có vẻ không ít, và cũng chỉ 787.500 ₫ trong đó thực sự làm giảm nợ. Nếu tháng nào cũng chỉ trả đúng mức tối thiểu, bạn mất 13 năm mới hết nợ và trả tổng cộng 28.021.381 ₫ tiền lãi, gần bằng chính số nợ ban đầu.
Cùng thẻ đó, trả cố định 2 triệu mỗi tháng thì sau 1 năm 8 tháng là sạch nợ, tiền lãi chỉ 8.069.178 ₫, ít hơn gần 20 triệu. Lãi suất không đổi. Khác biệt duy nhất: khoản trả tối thiểu co lại theo dư nợ, còn khoản trả cố định thì không.
Bài này đặt hai cách trả cạnh nhau trên cùng một thẻ, chỉ ra chỗ khoản trả tối thiểu bị "kẹt", và hướng dẫn thử với thẻ của chính bạn trong ứng dụng.
Cần so sánh những gì?
Với bất kỳ cách trả nợ thẻ nào, hãy nhìn năm con số này cùng lúc:
- Kỳ trả đầu tiên — số tiền phải trả ngay tháng này. Với trả tối thiểu, đây là mức cao nhất bạn từng trả; với trả cố định, tháng nào cũng như tháng nào.
- Thời gian trả hết — bao nhiêu tháng thì dư nợ về 0, với điều kiện bạn ngừng quẹt thẻ.
- Tổng tiền lãi — cái giá của việc nợ thẻ. Với thẻ tín dụng, con số này hoàn toàn có thể vượt cả số nợ gốc.
- Tổng số tiền trả — nợ gốc cộng toàn bộ tiền lãi.
- Tiền lãi tháng đầu — dư nợ × lãi suất năm ÷ 12. Khoản trả nào không vượt được con số này thì không bao giờ chạm tới nợ gốc.
Trả tối thiểu và trả cố định: nhìn nhanh
Dư nợ 30 triệu, lãi 30%/năm, không chi tiêu thêm bằng thẻ:
| Cách trả | Kỳ trả đầu tiên | Thời gian trả hết | Tổng tiền lãi | Tổng số tiền trả |
|---|---|---|---|---|
| Tối thiểu 3% (không dưới 50.000 ₫) | 922.500 ₫ | 47 năm 10 tháng | 125.134.357 ₫ | 155.134.357 ₫ |
| Tối thiểu 5% (không dưới 50.000 ₫) | 1.537.500 ₫ | 13 năm 0 tháng | 28.021.381 ₫ | 58.021.381 ₫ |
| Cố định 1.537.500 ₫ (bằng kỳ tối thiểu đầu tiên) | 1.537.500 ₫ | 2 năm 4 tháng | 11.660.409 ₫ | 41.660.409 ₫ |
| Cố định 2.000.000 ₫ | 2.000.000 ₫ | 1 năm 8 tháng | 8.069.178 ₫ | 38.069.178 ₫ |
| Cố định 3.000.000 ₫ | 3.000.000 ₫ | 1 năm 0 tháng | 4.960.007 ₫ | 34.960.007 ₫ |
Hãy nhìn hai dòng cùng bắt đầu ở 1.537.500 ₫. Tháng đầu tiên, số tiền bạn bỏ ra y hệt nhau. Chỉ riêng việc giữ nguyên số tiền đó hay để nó giảm dần đã quyết định bạn trả nợ trong 2 năm hay 13 năm.
1. Trả tối thiểu: khoản trả tự co lại
Phù hợp khi: một tháng thật sự kẹt tiền. Không phải là cách để trả hết nợ.
Mức tối thiểu được tính theo phần trăm dư nợ sao kê, nên dư nợ giảm thì nó cũng giảm theo. Theo dõi thẻ 30 triệu với mức tối thiểu 5%:
| Tháng | Số tiền trả | Trong đó tiền lãi | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|
| 1 | 1.537.500 ₫ | 750.000 ₫ | 29.212.500 ₫ |
| 12 | 1.147.459 ₫ | 559.736 ₫ | 21.801.727 ₫ |
| 24 | 833.887 ₫ | 406.774 ₫ | 15.843.843 ₫ |
| 36 | 606.005 ₫ | 295.612 ₫ | 11.514.103 ₫ |
| 60 | 320.048 ₫ | 156.121 ₫ | 6.080.920 ₫ |
Sau tròn một năm, bạn đã trả 16.006.152 ₫, trong đó 7.807.879 ₫ là tiền lãi, mà vẫn còn nợ 21.801.727 ₫. Đến tháng thứ 130, khoản trả chạm mức sàn 50.000 ₫ và nằm ở đó 26 tháng liền, kỳ cuối chỉ còn 44.082 ₫. Dư nợ nhỏ đi, khoản trả nhỏ đi, và ngày hết nợ cứ thế lùi xa.
Với mức 3%, mọi thứ còn chậm hơn nhiều: kỳ đầu 922.500 ₫, chỉ nhỉnh hơn tiền lãi 172.500 ₫. Trả kiểu này mất 47 năm 10 tháng, tiền lãi 125.134.357 ₫ — hơn bốn lần số nợ ban đầu.
Mỗi thẻ quy định mức tối thiểu một kiểu, có nơi còn cộng thêm lãi và phí vào một tỷ lệ nhỏ. Công cụ trong ứng dụng tính theo phần trăm dư nợ sao kê kèm mức sàn, nên hãy xem sao kê của bạn và nhập đúng con số ghi trên đó.
2. Trả cố định: kế hoạch trả hết nợ thật sự
Phù hợp khi: bạn muốn biết chính xác đến tháng nào thì hết nợ thẻ.
Trả cố định vận hành ngược với trả tối thiểu: tiền lãi mỗi tháng giảm dần, nên cùng một số tiền, phần đi vào nợ gốc mỗi tháng một nhiều hơn. Với thẻ 30 triệu:
| Trả cố định mỗi tháng | Thời gian trả hết | Tổng tiền lãi |
|---|---|---|
| 1.537.500 ₫ | 2 năm 4 tháng | 11.660.409 ₫ |
| 2.000.000 ₫ | 1 năm 8 tháng | 8.069.178 ₫ |
| 2.500.000 ₫ | 1 năm 3 tháng | 6.119.129 ₫ |
| 3.000.000 ₫ | 1 năm 0 tháng | 4.960.007 ₫ |
Từ 1.537.500 ₫ lên 2 triệu, tiền lãi giảm 3.591.231 ₫ và bạn xong sớm 8 tháng. Những đồng trả thêm đầu tiên luôn "đáng tiền" nhất; càng lên cao, mỗi bậc tiết kiệm được ít dần. Hãy chọn mức cao nhất mà tháng nào bạn cũng trả nổi mà không phải quẹt thẻ lại.
Muốn đặt mốc thời gian thay vì số tiền? Hãy coi khoản nợ thẻ như một khoản vay. Ở tab Tính, menu Mẫu khoản vay có mẫu Dư nợ thẻ tín dụng (12 tháng) (Pro), tự điền kỳ hạn 12 tháng và cách tính Trả góp đều (dư nợ giảm dần). Nhập 30 triệu và 30%, bạn được 2.924.614 ₫ mỗi tháng, tổng lãi 5.095.365 ₫. Đổi kỳ hạn thành 24 tháng thì còn 1.677.385 ₫ mỗi tháng, tổng lãi 10.257.229 ₫. Nhập các số này vào ô trả cố định của công cụ thẻ, kết quả khớp: 1 năm 0 tháng và 2 năm 0 tháng.
3. Giữ nguyên mức tối thiểu của tháng đầu
Phù hợp khi: hiện tại bạn chỉ lo được mức tối thiểu, nhưng lo được đều đặn.
Đây là thay đổi dễ nhất: nhìn mức tối thiểu tháng này, rồi những tháng sau cứ trả đúng số đó, kể cả khi sao kê đòi ít hơn.
- Tối thiểu 5% giảm dần: 13 năm 0 tháng, tiền lãi 28.021.381 ₫.
- Cố định 1.537.500 ₫: 2 năm 4 tháng, tiền lãi 11.660.409 ₫.
Bạn đỡ được 16.360.972 ₫ tiền lãi và hết nợ sớm hơn 10 năm 8 tháng. Ngân sách tháng đầu không hề thay đổi; bạn chỉ không để khoản trả tụt xuống nữa.
4. Khi khoản trả không bao giờ trả hết nợ
Phù hợp khi: muốn kiểm tra một mức trả có đủ hay không trước khi dựa vào nó.
Tiền lãi tháng đầu của 30 triệu ở mức 30%/năm là 750.000 ₫. Trả cố định bằng hoặc thấp hơn số này thì tiền chỉ đủ nuôi lãi:
- 700.000 ₫ mỗi tháng — ứng dụng báo: "Khoản trả này không đủ tiền lãi hoặc mất hơn 100 năm. Hãy trả nhiều hơn mỗi tháng." Dư nợ không bao giờ giảm.
- 750.000 ₫ mỗi tháng — cũng nhận đúng thông báo đó: vừa đủ trả lãi, nợ gốc đứng yên.
- 800.000 ₫ mỗi tháng — cuối cùng cũng hết nợ, nhưng mất 9 năm 5 tháng và 59.829.340 ₫ tiền lãi, gần gấp đôi số nợ.
Trả nhỉnh hơn tiền lãi một chút về lý thuyết vẫn là trả được nợ, nhưng rất đắt. Cách kiểm tra nhanh: lấy dư nợ nhân lãi suất năm rồi chia 12; khoản trả của bạn phải cao hơn hẳn con số đó, chứ không phải chỉ hơn vài chục nghìn.
5. Cách thử với thẻ của bạn trong Tính Lãi Vay
Phù hợp khi: muốn có ngày hết nợ của riêng mình trong chưa đầy một phút.
- Mở tab Công cụ, chạm Trả nợ thẻ tín dụng. Màn hình Công cụ khác mở ra; ở đây còn có bộ tính tiết kiệm, thuê xe và tần suất trả.
- Nhập Dư nợ thẻ và Lãi suất thẻ (%/năm). Khi dùng tiền đồng, màn hình điền sẵn 30%/năm, Trả tối thiểu (% dư nợ sao kê) là 5% và Trả tối thiểu không dưới là 50.000 ₫; hãy sửa lại theo sao kê của bạn.
- Chạm Tính để xem phương án trả tối thiểu: Kỳ trả đầu tiên, Thời gian trả hết, Tổng tiền lãi và Tổng số tiền trả.
- Điền ô Hoặc trả cố định mỗi tháng (không bắt buộc) rồi tính lại. Khi đã có số tiền cố định, hai ô trả tối thiểu sẽ không được dùng nữa, nên hãy chắc số tiền đó không thấp hơn mức tối thiểu trên sao kê.
- Thử vài mức cho đến khi thời gian trả hết khớp với kế hoạch của bạn.
Công cụ khác thuộc bản Pro. Chưa có Pro, bạn dùng 2 Lượt mở khóa để mở cả bốn công cụ trong 24 giờ. Như chính màn hình ghi chú: "Chỉ là ước tính. Ngân hàng có thể tính lãi theo ngày, thu phí và làm tròn khác." Số dư nợ bạn nhập chỉ nằm trên điện thoại.
Nên trả theo cách nào?
| Tình huống | Nên làm gì |
|---|---|
| Tháng này chỉ đủ tiền trả tối thiểu | Trả mức tối thiểu, rồi những tháng sau giữ nguyên số tiền đó |
| Muốn hết nợ thẻ trước một mốc cụ thể | Trả cố định; mẫu 12 tháng cho ra đúng số tiền cần trả |
| Khoản trả cố định chỉ nhỉnh hơn tiền lãi tháng | Tăng lên; hơn tiền lãi vài chục nghìn có thể kéo dài cả chục năm |
| Có tháng dư tiền, có tháng không | Giữ một mức cố định làm nền, tháng nào dư thì trả thêm |
| Vẫn tiếp tục quẹt thẻ | Dừng chi tiêu trước; dư nợ còn tăng thì không kế hoạch nào hiệu quả |
| Có khoản vay lãi thấp hơn để trả nợ thẻ | So APR gồm phí của khoản vay đó trước khi chuyển nợ |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao trả tối thiểu mà mãi không hết nợ thẻ?
Vì mức tối thiểu tính theo phần trăm dư nợ, nên càng trả nó càng nhỏ. Với 30 triệu ở mức 30%/năm, khoản tối thiểu 5% bắt đầu ở 1.537.500 ₫ nhưng đến tháng 24 chỉ còn 833.887 ₫, và phần lớn thời gian về sau bạn trả những khoản rất nhỏ. Kết quả là 13 năm và hơn 28 triệu tiền lãi.
Muốn hết nợ thẻ trong một năm thì mỗi tháng trả bao nhiêu?
Với 30 triệu ở mức 30%/năm, trả 2.924.614 ₫ mỗi tháng thì sau 12 tháng hết nợ, tổng lãi 5.095.365 ₫. Dùng mẫu Dư nợ thẻ tín dụng (12 tháng) ở tab Tính, hoặc thử các mức cố định trong công cụ thẻ cho đến khi Thời gian trả hết hiện 1 năm 0 tháng.
Thông báo "Khoản trả này không đủ tiền lãi hoặc mất hơn 100 năm" nghĩa là gì?
Hoặc khoản trả của bạn không lớn hơn tiền lãi của tháng, nên dư nợ không bao giờ giảm; hoặc phải mất hơn 1.200 tháng mới trả hết. Cách xử lý là trả nhiều hơn mỗi tháng, sao cho khoản trả cao hơn hẳn dư nợ × lãi suất ÷ 12.
Có nên vay tiêu dùng để trả nợ thẻ không?
Có thể có lợi nếu APR gồm phí của khoản vay thấp hơn lãi thẻ và bạn thật sự ngừng dùng thẻ. Khoản vay còn có sẵn số tiền trả cố định và ngày kết thúc. Hãy đặt các gói cạnh nhau như trong bài so sánh các gói vay trước khi quyết định, và xem trả thêm hằng tháng rút ngắn khoản vay đến đâu.
Công cụ có tính chi tiêu mới và các loại phí không?
Không. Công cụ giả định dư nợ chỉ thay đổi vì tiền lãi và các khoản bạn trả. Phí trả chậm, phí thường niên và chi tiêu mới đều không được tính, và ngân hàng của bạn có thể tính lãi theo ngày. Ví dụ thẻ 50 triệu ở mức 36%/năm: trả tối thiểu 5% mất 17 năm 7 tháng với 68.919.374 ₫ tiền lãi, còn trả cố định 3 triệu thì 2 năm là xong, tiền lãi 20.360.294 ₫ — nhưng chỉ khi bạn không quẹt thêm.