Tìm lãi suất, kỳ hạn, số tiền vay hay tiền trả mỗi tháng từ 3 số còn lại
Một cửa hàng chào bạn gói vay 50 triệu, trả 2.600.000 ₫ mỗi tháng trong 24 tháng. Tờ báo giá ghi rõ số tiền trả hằng tháng và số kỳ, nhưng không ghi lãi suất. Cộng lại, bạn trả tổng cộng 62.400.000 ₫, tức mất 12.400.000 ₫ tiền lãi. Vậy lãi suất thật là bao nhiêu?
Câu trả lời là khoảng 22,25%/năm. Bạn không cần Excel để tìm ra con số này. Một khoản vay trả góp đều luôn gắn chặt bốn con số: số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn và tiền trả mỗi tháng. Biết ba số thì số thứ tư đã được định sẵn. Công cụ Tìm biến còn thiếu trong app Tính Lãi Vay tìm nó giúp bạn.
Cần so sánh những gì?
Mọi câu hỏi trong bài này đều xoay quanh bốn con số, chỉ khác là bạn nhìn từ phía nào:
- Số tiền vay — bạn vay bao nhiêu. Cần tìm khi bạn biết mỗi tháng mình trả được bao nhiêu.
- Lãi suất — lãi suất theo năm. Cần tìm khi lời chào vay chỉ cho biết tiền trả mỗi tháng.
- Kỳ hạn — bao nhiêu tháng thì trả hết. Cần tìm khi bạn có một khoản cố định để trả nợ mỗi tháng.
- Tiền trả mỗi tháng — số tiền đóng hằng tháng. Cần tìm để kiểm tra báo giá hoặc thử trước một khoản vay.
So sánh nhanh bốn cách tìm
Mỗi dòng để trống một ô khác nhau. Các con số tính theo kiểu trả góp đều (dư nợ giảm dần), cũng là cách duy nhất công cụ này giải.
| Ô để trống | Ba ô bạn điền | Kết quả |
|---|---|---|
| Trả mỗi tháng | 1,5 tỷ, 9%, 240 tháng | 13.495.889 ₫ |
| Số tiền vay | 15 triệu/tháng, 9%, 240 tháng | 1.667.174.310 ₫ |
| Thời hạn (tháng) | 600 triệu, 10%, 12 triệu/tháng | 65 tháng |
| Lãi suất (%/năm) | 50 triệu, 24 tháng, 2.600.000 ₫/tháng | 22,25% |
1. Tìm tiền trả mỗi tháng
Phù hợp khi: bạn muốn kiểm tra báo giá, hoặc xem một khoản vay tốn bao nhiêu mỗi tháng trước khi nộp hồ sơ.
Đây là công thức trả góp quen thuộc. Với lãi suất tháng r (lãi năm ÷ 12) và n tháng:
Trả mỗi tháng = P × r ÷ (1 − (1 + r)^−n)
r = 9% ÷ 12 = 0,75%/tháng
Vay 1.500.000.000 ₫ trong 240 tháng → 13.495.889 ₫/tháng
Trong kỳ đầu tiên, 11.250.000 ₫ là tiền lãi, vì bạn vẫn còn nợ nguyên 1,5 tỷ. Trả đủ 20 năm, tổng tiền lãi lên tới 1.739.013.573 ₫.
Màn tính chính cũng cho ra đúng con số này, kèm cả bảng trả nợ. Hộp thoại tìm biến nhanh hơn khi bạn chỉ cần một con số, và nó thật sự hữu ích khi bạn đảo ngược câu hỏi.
2. Tìm số tiền vay được
Phù hợp khi: bạn muốn biến ngân sách hằng tháng thành hạn mức vay.
Để trống ô Số tiền vay và nhập số tiền bạn trả được mỗi tháng:
Số tiền vay = Trả mỗi tháng × (1 − (1 + r)^−n) ÷ r
15.000.000 ₫/tháng, 9%, 240 tháng → 1.667.174.310 ₫
Kết quả cho thấy sức vay nhạy với lãi suất và kỳ hạn đến mức nào:
- Nếu lãi là 10,5% thay vì 9%, cùng 15 triệu/tháng chỉ vay được 1.502.434.113 ₫ — ít hơn 164.740.197 ₫ chỉ vì lãi cao hơn 1,5 điểm phần trăm.
- Nếu vẫn 9% nhưng kéo dài lên 300 tháng (25 năm), bạn vay được 1.787.424.332 ₫.
3. Tìm kỳ hạn trả hết nợ
Phù hợp khi: bạn muốn biết bao giờ trả xong nợ nếu mỗi tháng trả một khoản cố định.
Để trống ô Thời hạn (tháng). Vay 600 triệu, lãi 10%, trả 12 triệu mỗi tháng thì đáp số chính xác vào khoảng 64,95 tháng. Nợ trả theo tháng tròn, nên app trả về số tháng ngắn nhất mà tiền trả theo lịch không vượt quá số bạn nhập:
| Trả mỗi tháng | Kỳ hạn app tìm được | Tiền trả theo lịch ở kỳ hạn đó |
|---|---|---|
| 10.000.000 ₫ | 84 tháng | 9.960.710 ₫ |
| 12.000.000 ₫ | 65 tháng | 11.992.854 ₫ |
| 15.000.000 ₫ | 49 tháng | 14.964.817 ₫ |
Ở mức 12 triệu, vì sao là 65 tháng mà không phải 64? Vì với 64 tháng, mỗi tháng phải trả 12.134.276 ₫ — nhiều hơn 12 triệu bạn nói mình trả được. Với 65 tháng thì chỉ 11.992.854 ₫, vừa túi tiền.
Khi nào không tìm được kỳ hạn
Mỗi tháng, ngân hàng tính lãi trên dư nợ trước. Nếu tiền trả không đủ bù phần lãi đó, dư nợ sẽ không bao giờ giảm. Vay 1,5 tỷ lãi 9% thì lãi tháng đầu đã là 11.250.000 ₫:
- Trả 11 triệu, hay trả đúng 11.250.000 ₫, app báo Không có nghiệm với các số này.
- Trả 11.500.000 ₫ — chỉ nhỉnh hơn tiền lãi 250.000 ₫ — cần tới 513 tháng, tức 42 năm 9 tháng.
- Trả 12 triệu thì cần 372 tháng, tức 31 năm.
App cũng báo vô nghiệm khi kỳ hạn tìm được dài hơn 1.200 tháng (100 năm).
4. Tìm lãi suất thật của một lời chào vay
Phù hợp khi: báo giá chỉ ghi tiền trả mỗi tháng mà không ghi lãi suất.
Để trống ô Lãi suất (%/năm). Lãi suất không có công thức gọn như ba số kia, nên app dò tìm mức lãi cho ra đúng tiền trả của bạn rồi làm tròn 2 chữ số thập phân. Với gói 50 triệu, 24 tháng, trả 2.600.000 ₫, kết quả là 22,25. Kiểm tra ngược: vay 50 triệu ở 22,25% trong 24 tháng thì trả 2.600.085 ₫/tháng, lệch 85 ₫ do lãi suất đã làm tròn.
Quy gói lãi phẳng về lãi suất thực
Nhiều gói trả góp tính lãi phẳng: lãi tính trên số tiền vay ban đầu suốt cả thời hạn. Ví dụ vay 100 triệu, lãi phẳng 12%/năm (1%/tháng), 36 tháng:
Gốc mỗi tháng = 100.000.000 ÷ 36 ≈ 2.777.778 ₫
Lãi mỗi tháng = 100.000.000 × 1% = 1.000.000 ₫
Trả mỗi tháng = 3.777.778 ₫
Nhập 100 triệu, 36 tháng, 3.777.778 ₫ và để trống lãi suất, app trả về 21,2. Đó là lãi suất dư nợ giảm dần cho ra cùng số tiền trả. Nếu vay thật với 12% dư nợ giảm dần, bạn chỉ trả 3.321.431 ₫/tháng và tổng lãi 19.571.515 ₫, so với 36.000.000 ₫ tiền lãi của gói lãi phẳng. Bài lãi phẳng và dư nợ giảm dần giải thích vì sao chênh lệch lớn như vậy.
Khi nào không tìm được lãi suất
Kể cả vay 0%, mỗi tháng bạn vẫn phải trả số tiền vay chia cho số tháng. Vay 50 triệu trong 24 tháng thì tối thiểu khoảng 2.083.333 ₫/tháng. Nhập tiền trả 2 triệu, app báo Không có nghiệm với các số này.
5. Cách dùng Tìm biến còn thiếu trong app Tính Lãi Vay
Phù hợp khi: bạn muốn trả lời nhanh các câu hỏi "nếu… thì sao" mà không làm thay đổi khoản vay đang tính ở màn chính.
- Mở tab Công cụ và chạm Tìm biến còn thiếu. Sau khi bấm Tính ở màn chính, công cụ này cũng hiện thành một chip ngay dưới kết quả.
- Hộp thoại có bốn ô: Số tiền vay, Lãi suất (%/năm), Thời hạn (tháng) và Trả mỗi tháng. Các ô để trống khi mở, không lấy số từ màn chính.
- Điền đúng ba ô, để trống ô cần tìm. Số tiền gõ đầy đủ (ví dụ 1500000000), kỳ hạn tính theo tháng: 20 năm là 240.
- Chạm Tìm. Kết quả hiện ngay trong ô trống. Số tiền được làm tròn tới đồng, lãi suất tới 2 chữ số thập phân.
- Nếu bạn không để trống ô nào hoặc để trống từ hai ô trở lên, app nhắc "Hãy bỏ trống đúng 1 ô và điền đủ 3 ô còn lại."
- Hộp thoại vẫn mở sau mỗi lần tìm. Xóa một ô khác rồi chạm Tìm lần nữa để hỏi câu tiếp theo. Chạm Hủy khi xong.
- Muốn xem bảng trả nợ của kết quả, nhập các số vào màn chính, bấm Tính rồi mở Bảng trả nợ chi tiết.
Nên tìm con số nào?
| Tình huống | Nên làm gì |
|---|---|
| Báo giá có tiền trả mỗi tháng nhưng không có lãi suất | Để trống ô Lãi suất (%/năm) |
| Bạn biết mỗi tháng mình trả được bao nhiêu | Để trống ô Số tiền vay để biết hạn mức vay |
| Bạn muốn biết bao giờ trả xong nợ | Để trống ô Thời hạn (tháng) |
| Bạn muốn kiểm tra tiền trả trong báo giá | Để trống ô Trả mỗi tháng rồi so với báo giá |
| Gói vay ghi lãi phẳng | Tính tiền trả theo lãi phẳng trước, sau đó tìm lãi suất |
| App báo không có nghiệm | Tăng tiền trả lên trên mức lãi tháng đầu, hoặc trên số tiền vay ÷ số tháng |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao kỳ hạn tìm được dài hơn tôi nghĩ?
App chỉ trả về số tháng tròn, và chọn kỳ hạn ngắn nhất mà tiền trả theo lịch không vượt quá số bạn nhập. Nếu đáp số chính xác là 64,95 tháng, bạn nhận 65 tháng, vì 64 tháng sẽ đòi tiền trả cao hơn một chút.
Công cụ có dùng cho kiểu gốc đều hay lãi phẳng không?
Không. Công cụ tính theo kiểu trả góp đều, như dòng ghi chú ở đầu hộp thoại. Với gốc đều, tiền trả thay đổi mỗi tháng nên không có một con số tiền trả duy nhất để tìm. Với gói lãi phẳng, hãy tính tiền trả mỗi tháng trước rồi tìm lãi suất như ví dụ ở trên.
Lãi suất tìm được là theo năm hay theo tháng?
Theo năm, giống ô lãi suất ở mọi nơi trong app. Muốn biết lãi theo tháng thì chia cho 12: 22,25%/năm tương đương khoảng 1,85%/tháng. Ngược lại, gói ghi 1%/tháng thì nhập 12.
"Không có nghiệm với các số này" nghĩa là gì?
Ba con số bạn nhập không thể cùng thuộc về một khoản vay. Thường là tiền trả quá thấp: không đủ trả lãi tháng đầu (khi tìm kỳ hạn), hoặc thấp hơn số tiền vay ÷ số tháng (khi tìm lãi suất).
App có dùng được khi không có mạng không?
Có. Mọi phép tìm đều chạy trên máy và dùng được khi không có kết nối internet. Các con số bạn nhập nằm lại trên điện thoại của bạn.